Thứ Bảy, 29/11/2014
Thông báo dời địa chỉ trang web Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.....Tăng cường truyền thông phòng chống Cúm A và các bệnh lây qua đường tiếp xúc......Chương trình "Gặp gỡ các Chuyên gia" với đề tài các trường hợp khó trong bệnh lý tuyến yên......Bệnh nhân ghép tim từ người chết não đã hồi phục .....Lịch sinh hoạt khoa học tháng 07/2010 của Khoa Hồi sức Tích cực và Chống độc.....
Skip Navigation Links
Trang chủ
Skip Navigation Links
Giới thiệu Expand Giới thiệu
Tin tức - sự kiệnExpand Tin tức - sự kiện
Tin bài các khoa
Nghiên cứu khoa học
Thông báo
Skip Navigation Links
Bạn cần biết
 
Tin bài các khoa
Mở khí quản (Tracheotomy)
27/07/2009; 00:50


Bác sĩ Nguyễn Chánh Đức

Trưởng khoa Liên Chuyên khoa

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

I - ĐỊNH NGHĨA:

Mở khí quản (Tracheotomy) là phẫu thuật tạo đường thông khí tạm thời từ khí quản ra cổ. Chú ý khác với Tracheostomy là đưa khí quản ra may dính vào da vùng cổ, để tạo sự thông khí thường xuyên (thường thấy sau mổ cắt bỏ thanh quản toàn phần do ung thư lan rộng).


II - CHỈ ĐỊNH: (Có 3 chỉ định)

A – Khó thở do đường thở bị hẹp:                

1.     Khối u lành tính hay ác tính ở thanh quản;

2.     Dị vật thanh quản;

3.     Phù nề cấp ở thanh quản;

4.     Nhiễm trùng nặng vùng cổ, họng thanh quản;

5.     Chấn thương thanh quản;

6.     Chấn thương lưỡi hay xương hàm dưới;

7.     Sẹo hẹp thanh khí quản;

8.     Liệt cơ mở thanh quản phải và trái.

 

B – Khó thở do không thể ho khạc đàm ở phổi:

1.     Liệt cơ hô hấp (sốt bại liệt-poliomyelitis, viêm màng não, liệt cơ hô hấp-Guillain Barré);

2.     Bệnh nhân hôn mê kéo dài do chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, ngộ độc thuốc;

3.     Gãy xương sườn, không ho khạc được vì đau ngực;

4.     Viêm phế quản nặng.

 

C – Phẫu thuật vùng thanh quản, họng và lưỡi cần gây mê qua lổ mở khí quản:


III – PHÂN ĐỘ KHÓ THỞ THANH QUẢN:

Trước hết cần chẩn đoán Khó thở thanh quản, đó là:

1.     Khó thở thì hít vào;

2.     Khó thở có tiếng rít và co kéo lõm ức, khoảng liên sườn;

3.     Ban đầu nhịp thở chậm sâu, đến giai đoạn sau thì trở thành nhanh nông.

Có 3 mức độ khó thở thanh quản:

Độ 1:    Chỉ khó thở khi gắng sức;

            Độ 2A: Khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi;

            Độ 2B: Khó thở kèm theo vật vã;

            Độ 3:    Khó thở có tím tái, thở nhanh nông, mạch nhanh (do thiếu                          oxygen trong máu)


IV - KỸ THUẬT MỞ KHÍ QUẢN:

1.     Xác định lại xem có cần qua giai đoạn đặt nội khí quản không?

2.     Giải thích cho người bệnh hoặc thân nhân hiểu được sự cần thiết của phẫu thuật cùng với sơ lược về phẫu thuật;

3.     Kiểm tra dụng cụ phẫu thuật đầy đủ chưa và ống Krishaberg có số phù hợp với khí quản người bệnh;

4.     Phải tôn trọng các vị trí của kíp mổ;


5.     Chuẩn bị tư thế bệnh nhân dành riêng cho phẫu thuật này;


6.     Xác định vị trí mở khí quản:


    1. Xuyên màng nhẫn-giáp.
    2. Mở khí quản vị trí cao.
    3. Mở khí quản vị trí trung bình (xuyên qua eo tuyến giáp)
    1. Mở khí quản vị trí thấp (dưới eo tuyến giáp) 
                
                        

7.     Trải khăn mổ:


8.     Gây tê, gồm có các điểm sau:

                             

9.     Tiến trình phẫu thuật:

-        Đường rạch da (có thể thay đổi đường rạch tùy theo tình trạng mỗi bệnh nhân. Dưới đây là một đường mổ được chọn): Đường rạch da theo nếp nhăn da cổ, khoảng dưới vòng sụn khí quản thứ 2 hoặc thứ 3. Đường rạch ngang độ 4-5cm;


-        Rạch đứt da và mô mỡ dưới da, phơi bày các cơ dưới móng (nhìn qua mạc cổ nông);


-        Mạc cổ nông được kẹp kéo lên;


-        Mạc cổ nông được cắt theo đường giữa;


-        Eo tuyến giáp được bộc lộ;


-        Tách eo tuyến giáp khỏi khí quản;


-        Cắt eo tuyến giáp khỏi khí quản;


-        Eo tuyến giáp đã được cắt;


-        Khâu cầm máu mặt cắt eo tuyến giáp;


-        Hút thăm dò xác định vào đúng khí quản và bơm vài giọt thuốc tê vào lòng khí quản;


-        Các kiểu mở vào khí quản;


-        Một kiểu mở và được may sao cho nấp lổ mở áp vào mô ngay trên (chú ý không may dính chặt làm biến dạng khí quản sau này);


-        Cách đặt cannule Krishaberg vào khí quản: cannule nằm ngang, cho đầu chui qua lỗ. Sau đó xoay và đẩy cho thân chui trọn vào lòng khí quản;


-        Khâu da lại vài mũi cho vừa sát nòng Krishaberg, và không quên cố định bằng cột sợi dây có sẵn quanh cổ.


V – CÁC BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP:

A - BIẾN CHỨNG SỚM:

1.     Chảy máu từ da, nhu mô giáp, tĩnh mạch giáp, tĩnh mạch thân cánh tay đầu, động mạch thân cánh tay đầu, động mạch chủ khi mở vị trí thấp (chảy máu nơi mổ có thể tràn vào khí quản, do đó cần phải cầm máu kỹ trước khi rạch khí quản);

2.     Tràn khí dưới da, màng phổi, trung thất;

3.     Tuột cannule (bệnh nhân ho mạnh, ống Krishaberg có thể bị rơi ra ngoài nếu không được cột cẩn thận).


B - BIẾN CHỨNG MUỘN:

1.     Chảy máu do vỡ động mạch không tên, hoặc vỡ động mạch thân cánh tay đầu do đầu cannule làm thủng khí quản, do bong bóng bơm quá căng làm hoại tử khí quản gây hoại tử lan rộng;


2.     Hoại tử khí quản đưa đến sẹo hẹp khí quản. (thường gặp ở mở vị trí cao);

3.     Dò khí-thực quản;

4.     Viêm khí-phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm trung thất.

               

VI – CHĂM SÓC BỆNH NHÂN MỞ KHÍ QUẢN:

1.     Đặt bệnh nhân nằm nơi dễ quan sát;

2.     Không khí phải được làm ẩm và ấm;

3.     Bóng hơi của cannule bơm không quá 20cmH2O;

4.     Hút dịch trong khí-phế quản đúng qui cách và bảo đảm vô trùng;

5.     Bảo đảm trong nòng luôn khô thoáng.

 

VII – RÚT CANNULE:

1.     Tùy theo nguyên nhân mở khí quản, đã giải quyết lý do để mở khí quản chưa?

2.     Khi rút có bảo đảm sự thông thoáng của đường hô hấp không?

3.     Nên rút cannule vào buổi sáng để có thời gian theo dõi trong những giờ đầu (đánh giá được mức độ có bị khó thở lại sau khi rút cannule không).

4.     Không quên theo dõi những ngày tiếp theo để biết có bị sẹo hẹp khí quản không.

Đầu trang   Trở về
nhataitro.jpg 
nhataitro.jpg
nhataitro.jpg
Lượt truy cập
6257
Copyright @2009 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Thiết kế & Xây dựng Công ty Tin Học Kỹ năng