✅ Viêm mô mỡ

Nội dung

Viêm mô mỡ là gì?

Viêm mô mỡ đề cập đến một nhóm các tình trạng liên quan đến viêm lớp mỡ dưới da. Mặc dù có những nguyên nhân rất đa dạng, nhưng hầu hết các dạng viêm mô da đều có biểu hiện lâm sàng giống nhau. Chẩn đoán được xác định bằng sinh thiết da, vì có các đặc điểm hiển vi đặc trưng tùy thuộc vào nguyên nhân. Dạng phổ biến nhất của viêm mô mỡ là hồng ban nút.

Viêm mô mỡ được phân loại là chủ yếu là viêm vách ngăn hoặc chủ yếu là viêm tiểu thùy tùy thuộc vào vị trí của viêm vi thể nhiều nhất. Hầu hết các loại viêm mô mô mỡ đều có cả viêm vách ngăn (sớm) và viêm tiểu thùy (muộn hơn). Phân loại sâu hơn dựa trên việc có hay không có viêm mạch dưới da và loại viêm được ghi nhận (bạch cầu trung tính, tế bào lympho, mô bào, u hạt).

 

Phân loại

Chủ yếu là viêm vách ngăn với viêm mạch máu

  • Viêm mạch bạch cầu
  • Viêm tắc tĩnh mạch nông
  • Viêm đa động mạch dạng nốt ở da
  • Bệnh Behcet

Chủ yếu là viêm mô vách ngăn mà không có viêm mạch

  • Hồng ban nút
  • Viêm mô liên quan đến tác nhân sinh học
  • Chứng xơ bì mỡ (đôi khi)
  • Viêm mô da sau chiếu xạ
  • Hoại tử mỡ
  • Xơ cứng bì, có thể khu trú (morphoea profunda)
  • U hạt dưới da hình nhẫn
  • Nốt thấp
  • Hoại tử u hạt vàng

Chủ yếu là viêm mô tiểu thùy với viêm mạch

  • Hồng ban nút leprosum (bệnh phong)
  • Hiện tượng Lucio (bệnh phong)
  • Hống ban cứng Bazin (liên quan đến bệnh lao)
  • Các dạng viêm mô nhiễm trùng khác (đôi khi)
  • Viêm mỡ tiểu thùy bạch cầu trung tính liên quan đến viêm khớp dạng thấp
  • Bệnh Crohn
  • Viêm mạch máu dạng nốt
  • Bằng cách loại trừ, viêm mỡ da nốt

Chủ yếu là viêm mô tiểu thùy mà không có viêm mạch

  • Viêm mỡ xơ cứng (xơ mỡ)
  • Viêm mỡ bạch cầu trung tính / hội chứng Sweet dưới da
  • Viêm da tăng bạch cầu ái toan
  • Canxi phòng vệ
  • Loạn chuyện hóa oxalat
  • Xơ cứng bì sơ sinh
  • Hoại tử mỡ dưới da ở trẻ sơ sinh
  • Viêm mô mỡ do lạnh
  • Viêm mô mỡ Lupus Panniculitis trong bệnh viêm da cơ
  • Viêm tụy
  • Thiếu alpha-1-antitrypsin
  • Viêm mỡ nhiễm trùng (đôi khi)
  • Viêm mô mỡ do nhân tạo
  • Bệnh sarcoid dưới da (bệnh Rosai-Dorfman)
  • Viêm mô mỡ do chấn thương
  • Viêm mô mỡ do thiếu máu cục bộ
  • Teo mô mỡ
  • Viêm mô do tiêm steroid trong da
  • Viêm mô mỡ do gút
  • Viêm mô tích tụ tinh thể
  • Viêm mô mỡ trong hội chứng thực bào máu
  • Viêm mô mỡ giả xơ hóa sau chiếu xạ
  • Viêm mô da liên quan đến các halogen tác động vào da (iodua, bromua)
  • Bằng cách loại trừ, viêm mô mỡ dạng nốt
  • Viêm mô mỡ bạch cầu trung tính
  • Viêm tụy
  • Thiếu alpha-1-antitrypsin
  • Nhiễm trùng - với huyết khối nhiễm trùng và thuyên tắc mạch
  • Viêm mô mỡ liên quan đến viêm khớp dạng thấp - với viêm mạch
  • Viêm mô mỡ do chất ức chế BRAF, vemurafenib gây ra
  • Viêm mô mỡ do nhân tạo
  • Hồng ban cứng (liên quan đến bệnh lao)
  • Viêm da và mô dưới da do bạch cầu trung tính sốt cấp tính (hội chứng Sweet) với tăng bạch cầu nhưng không có viêm mạch thực sự
  • Hồng ban nốt ban đầu; cái này do bị viêm vách ngăn. Lưu ý rằng các tổn thương hồng ban nút sau này có thâm nhiễm tế bào lympho.

Phân loại

 

Đặc điểm lâm sàng

Viêm mô mỡ biểu hiện thường với:

  • Các nốt và mảng dày và chắc
  • Bề mặt da biểu hiện dạng hồng ban hoặc tăng sắc tố
  • Đau và mềm.

Đôi khi, các tổn thương khi lành để lại teo da khu trú (loạn dưỡng mỡ).

Viêm mô mỡ với các đặc điểm toàn thân như sốt, khó chịu và đau khớp. Khi những triệu chứng này là nổi bật, các chẩn đoán cần xem xét bao gồm:

  • Viêm mạch da
  • Viêm mô mỡ nhiễm trùng
  • Bệnh viêm da tăng bạch cầu trung tính cấp tính dưới da
  • Viêm mô mỡ liên quan đến bệnh tuyến tụy
  • Viêm mô mỡ do thiếu alpha-1-antitrypsin
  • Viêm mô mỡ trong bệnh thực bào máu

 

Làm thế nào để chẩn đoán viêm mô mỡ?

Viêm mô mỡ được chẩn đoán và phân loại bằng sự kết hợp giữa của các đặc điểm lâm sàng, kết quả sinh thiết và nuôi cấy vi sinh. Đôi khi cần thực hiện các xét nghiệm khác (chẳng hạn như chụp X-quang ngực ở bệnh nhân bị hồng ban nút và nồng độ alpha-1-antitrypsin).

Mô bệnh học có thể cho thấy tình trạng viêm là phân thùy, vách ngăn hoặc hỗn hợp, có hoặc không có tổn thương mạch máu, và chủ yếu là bạch cầu trung tính, tế bào lympho hoặc u hạt.

 

Điều trị viêm mô mỡ là gì?

Điều trị viêm mô da bao gồm:

  • Điều trị nguyên nhân cơ bản, nếu biết (ví dụ: ngừng thuốc, điều trị nhiễm trùng)
  • Nghỉ ngơi và nâng cao vùng bị ảnh hưởng
  • Băng ép (áp lực khoảng 18–25 mm Hg nếu bệnh nhân có thể chịu được)
  • Giảm đau bằng cách sử dụng thuốc chống viêm như aspirin, ibuprofen hoặc diclofenac
  • Steroid toàn thân (uống hoặc tiêm) để giải quyết tình trạng viêm
  • Thuốc kháng sinh chống viêm bao gồm tetracycline hoặc hydroxychloroquine
  • Potassium iodide
  • Phẫu thuật loại bỏ sang thương loét hoặc sang thương kéo dài

 

Diễn tiến của viêm mô mỡ là gì?

Kết quả phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản của tình trạng viêm. Sau giai đoạn viêm từ vài tuần đến vài tháng, viêm mô mỡ thường lắng xuống. Bệnh có thể tái diễn. Một số dạng viêm mô mỡ không để lại dấu vết, nhưng các dạng viêm phá hủy có xu hướng để lại vết lõm vĩnh viễn trên da.

 

--  Bs. CKI. Đinh Ngọc Liên  --  

 

Giới thiệu Đơn vị Da liễu - Thẩm mỹ da Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Đơn vị Da liễu - Thẩm mỹ da Bệnh viện Nguyễn Tri Phương được triển khai dịch vụ thăm khám, chăm sóc và điều trị các tình trạng về da như mụn, sẹo, nám, tàn nhang… với tiêu chí đem lại sự thay đổi tích cực về diện mạo cũng như sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ.

Với nguồn nhân lực chất lượng có chuyên môn cao là các Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ đến từ Bộ môn Da liễu - Đại học Y Dược TPHCM & Bệnh viện Nguyễn Tri Phương có kinh nghiệm nhiều năm trong giảng dạy, nghiên cứu và điều trị Da liễu – Thẩm mỹ da; sẽ trực tiếp thăm khám, lên phác đồ điều trị và trực tiếp trị liệu cho bệnh nhân, đảm bảo hiệu quả cao nhất.

Thông tin liên hệ

 

 

return to top