Loperamid

Nội dung

Thuốc Loperamid là gì?

Thuốc Loperamid có thành phần chính là Loperamid HCl, dùng trong điều trị hàng đầu trong ỉa chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược.

Thành phần 

  • Dược chất chính: Loperamid HCl

  • Loại thuốc: Thuốc trị tiêu chảy

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, 2mg

Công dụng

  • Ðiều trị hàng đầu trong tiêu chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược. Loperamid chỉ được chỉ định đứng hàng thứ 2 để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng ở người lớn hoặc làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
  • Loperamid không có 1 vai trò nào trong điều trị thường quy tiêu chảy cấp ở trẻ em và không được coi là 1 thuốc để thay thế liệu pháp bù nước và điện giải bằng đường uống.

Liều dùng 

Cách dùng

  • Bạn dùng thuốc Loperamid bằng đường uống, thường sau mỗi lần tiêu phân lỏng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo bao bì thuốc trước khi sử dụng. Bạn không nên dùng thuốc kéo dài hoặc với liều lượng cao hơn so với chỉ dẫn.
  • Bạn cần lưu ý tiêu chảy có thể gây mất nước nhiều trong cơ thể. Do đó, bạn nên uống nhiều chất nước và chất khoáng (chất điện giải) để thay thế lượng nước mất đi. Ngoài ra, hãy báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn thấy có các dấu hiệu mất nước (ví dụ khát nước cùng cực, giảm tiểu tiện, đau cơ, suy nhược, ngất xỉu). Đồng thời, báo với bác sĩ nếu tình trạng tiêu chảy không được cải thiện sau 2 ngày, tình trạng của bạn trở nên xấu hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng mới. Khi bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Tiêu chảy cấp: Ban đầu 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg, tối đa 5 ngày
  • Liều thông thường: 6 - 8 mg/ngày. Liều tối đa: 16 mg/ngày.
  • Tiêu chảy mạn: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg cho tới khi cầm ỉa. Liều duy trì: Uống 4 - 8 mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần).
  • Tối đa: 16 mg/ngày.

Trẻ em:

  • Loperamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em 1 cách thường quy trong tiêu chảy cấp.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.
  • Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Uống 0,08 - 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 liều.
  • Hoặc:
  • Trẻ từ 6 - 8 tuổi: Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ từ 8 - 12 tuổi: Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.Liều duy trì: Uống 1 mg/10 kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.Ỉa chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.

Tác dụng phụ

Thuốc Loperamid có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Chóng mặt

  • Buồn nôn

  • Khô miệng

  • Mệt mỏi

  • Đau bụng

  • Táo bón

  • Phù mạch

  • Đầy hơi trong bụng

  • Phát ban

 

Lưu ý 

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.

Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể.

Theo dõi trướng bụng.

Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú: Vì loperamid tiết ra sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

Tương tác thuốc

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

Chia sẻ trên Zalo
return to top