Prednison

Nội dung

Thuốc Prednison là gì?

Điều trị bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm khớp do gout, viêm bao khớp cấp và bán cấp, viêm gân màng bao. Bệnh chất tạo keo: Lupus đỏ, thấp tim, viêm đa cơ. Bệnh da: Pemphigus, viêm da bóng nước dạng herpes, hội chứng Stevens – Johnson. Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc.

Thành phần

  • Dược chất chính: Prednisolon 5 mg.
  • Loại thuốc: Thuốc kháng viêm
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén dài.

Công dụng 

  • Bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm khớp do gout, viêm bao khớp cấp và bán cấp, viêm gân màng bao.
  • Bệnh chất tạo keo: Lupus đỏ, thấp tim, viêm đa cơ.
  • Bệnh da: Pemphigus, viêm da bóng nước dạng herpes, hội chứng Stevens – Johnson.
  • Dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm, hen phế quản, viêm da tiếp xúc.

Liều dùng 

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng

  • Liều dùng tùy thuộc với từng bệnh nhân và tình trạng bệnh. Dùng đúng liều và không được thay đổi hoặc ngừng điều trị đột ngột mà không có ý kiến của bác sĩ. Thuốc được uống trong các bữa ăn hoặc 1 lần vào buổi sáng.

Người lớn:

  • Bệnh mãn tính: Khởi đầu 5 – 10 mg, điều chỉnh liều dần cho tới khi đạt được tác dụng mong muốn. 
  • Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp: 20 – 30 mg/ ngày.
  • Bệnh chất tạo keo: 30 mg/ ngày.

 Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Theo chỉ định của bác sĩ.

 Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng prednison liều cao và dài ngày.

 Thường gặp:

Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glôcôm, chảy máu cam.

Hiếm gặp:

Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái, phù, tăng huyết áp, trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da, hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali – huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết, loét dạ dày – tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, gẫy xương, phản ứng quá mẫn.

Lưu ý 

Thận trọng khi sử dụng

  • Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
  • Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
  • Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
  • Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.
return to top