✴️ Phẫu thuật tạo hình xương ức (phẫu thuật tạo hình xương ức điều trị khuyết xương ức bẩm sinh)

Nội dung

I. ĐẠI CƯƠNG

Khuyết xương ức là một dị tật bẩm sinh của thành ngực do sự phát triển bất thường của xương ức và một vài sụn sườn. Tỷ lệ mắc 1-2/1000, có thể kết hợp các bệnh tim bẩm sinh. Có thể khuyết toàn bộ hoặc bán phần. Khuyết xương ức mắc phải cũng có thể do các biến chứng mạn tính sau phẫu thuật tim hở (viêm xương ức, tiêu xương ức đã hết giai đoạn viêm cấp tính). Đối với các lỗ khuyết hổng lớn, phẫu thuật tạo hình là giải pháp điều trị duy nhất.

 

II. CHỈ ĐỊNH

– Khuyết lớn > 2cm.

– Ảnh hưởng thẩm mỹ, tâm lý người bệnh.

– Nguy hiểm đến các tạng trung thất.

 

III. CHNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có nhiều dị tật bẩm sinh phức tạp chưa điều trị, chậm phát triển tinh thần trí tuệ.

 

IV. CHUN B

1. Người thực hiện:

– Phẫu thuật viên chuyên khoa lồng ngực.
– Giải thích cho người bệnh và gia đình người bệnh về tình trạng bệnh và các nguy cơ có thể xảy ra khi vận chuyển hoặc phẫu thuật.

2. Phương tiện:

– Bộ dụng cụ phẫu thuật lồng ngực

– Bộ dụng cụ phẫu thuật chấn thương chỉnh hình.

3. Người bệnh:

– Được giải thích rõ về bệnh, các nguy cơ rủi ro trong và sau phẫu thuật.

– Đồng ý phẫu thuật và ký giấy cam đoan phẫu thuật.

4. Hồ sơ bệnh án: theo quy định của Bộ Y tế.

 

V. CÁC BƯỚC TIN HÀNH

1. Tư thế:

– Người bệnh nằm ngửa có độn gối dưới lưng

– Chuẩn bị vùng lấy xương ghép (cánh chậu, cẳng chân)
2. Vô cm: Gây mê nội khí quản

3. Kỹ thut:

– Rạch da vùng khuyết xương. Phẫu tích bộc lộ toàn bộ vùng khuyết xương.

– Đo đạc diện tích khuyết xương và chọn giải pháp điều trị.

– Chọn vật liệu và kỹ thuật tạo hình (nhân tạo, chuyển vạt cơ-xương, cánh chậu, xương mác …).

– Lấy mảnh ghép.

– Cố định mảnh ghép vào vùng khuyết xương.

– Xử trí vùng lấy mảnh ghép (nếu là ghép tự thân).

– Dẫn lưu và đóng vết mổ.

 

VI. THEO DÕI VÀ NGUYÊN TC XỬ TRÍ TAI BIN, BIN CHNG

1. Theo dõi:

– Tình trạng đau

– Tình trạng hô hấp

2. Tai biến – biến chng và các xử lý:

– Tổn thương tim phổi: Cần thiết phải mở ngực để xử lý.

– Tràn khí màng phổi: Tràn khí ít không cần can thiệp, tràn khí nhiều người bệnh có biểu hiện suy hô hấp đặt dẫn lưu màng phổi qua lỗ đặt Trocar

– Tràn máu màng phổi: Dẫn lưu màng phổi

– Di lệch mảnh ghép – mổ cố định lại

– Dị ứng mảnh ghép hay nhiễm trùng: phải lấy bỏ mảnh ghép.

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

Chia sẻ trên Zalo
return to top