I. ĐẠI CƯƠNG
1. Định nghĩa
Bại não là tổn thương não không tiến triển gây nên bởi các yếu tố nguy cơ xảy ra ở giai đoạn trước sinh, trong khi sinh và sau sinh đến 5 tuổi. Bại não biểu hiện chủ yếu bằng các rối loạn về vận động, và có thể các rối loạn đi kèm khác về trí tuệ, giác quan và hành vi.
Bại não thể co cứng là một thể lâm sàng của bại não đặc trưng bởi tình trạng tăng trương lực cơ và các phản xạ bệnh lý.
2. Dịch tễ
Tại các nước phát triển tỷ lệ mắc bại não dao động từ 1,8 đến 2,3%o tổng trẻ sơ sinh sống.
Tại Việt nam: tỷ lệ mắc bại não chiếm 1,8 %o, chiếm 31,7% tổng số trẻ khuyết tật;
Trong tổng số trẻ mắc bại não, thể co cứng chiếm khoảng 70%. Giới tính: tỷ lệ trai/gái = 1,35/1
II. Chẩn đoán
1. Các công việc của chẩnđoán
- Hỏi bệnh: Hỏi cha mẹ hoặc ngƣời chăm sóc về tiền sử mang thai, sinh đẻ của mẹ và bệnh tật sau sinh của trẻ.
- Khám và lượng giá chức năng
- Lâm sàng bại não thể co cứng:
+ Tăng trương lực cơ ở các mức độ khác nhau, có thể khu trú ở nửa người, hai chân hoặc tứchi.
+ Tăng phản xạ gân xương, xuất hiện các phản xạ bệnh lý (có thể có dấu hiệu Babinski, Hoffmann).
+ Tồn tại các phản xạ nguyên thủy mức độ tủy sống, thân não, não giữa, vỏ não sau sáu tháng tuổi.
+ Giảm vận động chủ động. Có các mẫu vận động bất thường như: mẫu gập ở tay, mẫu duỗi ở chân, vận động khối.
- Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng:
+ Điện não đồ: Hoạt động điện não cơ bản bất thường, có các hoạt động kịch phát điển hình hoặc không điển hình, khu trú hoặc toàn thể hoá.
+ Siêu âm qua thóp: để tìm các tổn thương khu trú như chảy máu não, giãn não thất.
+ Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ: xác định một số tổn thương não.
+ Chụp X-quang: xác định dị tật cột sống, khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân kèm theo.
+ Đo thị lực, thính lực
+ Các xét nghiệm khác: CK, LDH để loại trừ bệnh cơ; T3. T4, TSH để loại trừ suy giáp
2. Chẩn đoán xác định:Tiêu chuẩn chẩn đoán bại não theo thể co cứng
(1) Rối loạn về chức năng vận động do tổn thương hệ thần kinh trung ương:
- Tăng trương lực cơ ở các chi bị tổn thương.
- Giảm khả năng vận động riêng biệt tại từng khớp
- Dấu hiệu tổn thươn ghệ tháp.
- Tăng phản xạ ân xương ở các chi bị tổn thương.
- Có các phản xạ nguyên thuỷ ở trẻ trên sáu tháng tuổi và phản xạ bệnh lý
- Có thể có rối loạn điều hoà cảmgiác
- Có thể bị liệt các dây thần kinh sọnão
- Các dấu hiệu khác: rung giật bàn chân, co rút tại các khớp, cong vẹo cột sống, động kinh....
(2) Chậm phát triển trí tuệ ở các mức độ khác nhau
3. Chẩn đoán phân biệt
- Bại não thể múa vờn
- Bại não thể thất điều
- Bại não thể phối hợp
- Các tổn thương não sau 5 tuổi
4. Chẩn đoán nguyên nhân
4.1. Trước khi sinh
- Mẹ bị nhiễm virus (rubeon, cúm, cytomegalo virus, toxoplasma, herpes...), dùng một số thuốc (hoá chất, nội tiết tố…), nhiễm độc (chì, thuỷ ngân, thạch tín...)
- Đột biến nhiễm sắc thể ở bào thai do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Bất đồng nhóm máu(Rh)
- Mẹ bị bệnh đái tháo đường,nhiễm độc thai nghén…
- Di ruyền
4.2. Trong khi sinh
- Trẻ đẻ non
- Trẻ bịn gạt
- Đẻ khó, can thiệp sản khoa
- Sang chấn sản khoa.
4.3. Sau khi sinh
- Trẻ bị sốt cao co giật
- Trẻ bị nhiễm trùng: viêm màng não, viêm não…
- Trẻ bị chấn thương đầu,não
- Thiếu ôxy não: do đuối nước, ngộ độc hơi…
- Trẻ bị các bệnh như xuất huyết não-màng não,u não...
4.4. Không rõ nguyên nhân
III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ
1. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị
- Giảm trương lực cơ,tang cường cơ lự cở một số nhóm cơ chính.
- Phá vỡ, ức chế các phản xạ nguyên thủy (duỗi chéo, nâng đỡ hữu hiệu…)
- Tạo thuận các vận động chức năng và kích thích sự phát triển vận động thô theo các mốc: lẫy, ngồi, bò , quỳ, đứng,đi.
- Tăng cường khả năng độc lập trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày như: ăn uống, đánh răng, rửa mặt, tắm, đi vệ sinh, mặc quần áo.
- Kích thích giao tiếp sớm và phát triển ngôn ngữ,tư duy.
2. Các phương pháp à kỹ thuật phụ chồi chức năng
2.1. Vận động trị liệu
+ Theo các mốc phát triển về vận động thô của trẻ:
Kiểm soát đầu cổ à Lẫy à Ngồi à Quỳ à Bò à Đứng à Đi à Chạy
+ Hoàn thành mốc vận động trước rồi chuyển sang mốc sau
2.1.1.Các bài tập ức chế và phá vỡ các phản xạ bệnh lý
Tập ức chế và phá vỡ phản xạ bệnh lý là các kỹ thuật ức chế, phá vỡ các phản xạ bệnh lý và phản xạ nguyên thủy nhằm tạo thuận cho quá trình phát triển và vận động của trẻ.
- Kỹ thuật 1: Tạo thuận và chỉnh sửa tư thế bàn tay co,gấp và sấp.
- Kỹ thuật 2: Tạo thuận phá vỡ phản xạ duỗi chéo ở tư thế nằm
- Kỹ thuật 3: Phá vỡ phản xạ duỗi chéo tư thế ngồi trên sàn
- Kỹ thuật 4: Phá vỡ phản xạ duỗi chéo bằng cách đặt trẻ ngồi trong ghế có bộ phận táchchân:
- Kỹ thuật 5: Phá vỡ phản xạ duỗi chéo ở trẻ tập đi trong thanh songsong
- Kỹ thuật 6: Phá vỡ phản xạ nâng đỡ hữuhiệu
2.1.2.Các bài tập kiểm soát đầu cổ và thân mình
Trẻ bại não hay gặp các bất thường trong hoạt động kiểm soát đầu cổ và thân mình. Điều này dẫn đến việc trẻ chậm phát triển về vận động ở các mốc lẫy, ngồi, bò, đứng,đi.
- Kỹ thuật 1: Điều chỉnh đầu về vị trí trung gian ở tư thế nằmngửa
- Kỹ thuật 2:Tạo thuận nâng đầu bằng tay ở tư hế nằm sấp
- Kỹ thuật 3:Tạo thuận nâng đầu bằng sử dụng gối kê trước ngực
- Kỹ thuật 4:Điều chỉnh đầu cổ về vị trí trung gia nở tư thế nằm sấp trên bóng
- Kỹ thuật 5: Bài tập thăng bằng ngồi trên bóng/bàn nghiêng
- Kỹ thuật 6: Bài tập thăng bằng ngồi trên sàn
2.1.3.Tập vận động trên bóng
Tập vận động trên bóng là bài tập cải thiện vận động hiệu quả cho trẻ bại não. Các bài tập vận động trên bóng bao gồm:
- Tập kiểm soát đầu cổ,thăng bằng tư thế nằm sấp,nằm ngữa,lẫy
- Tập thăng bằng ngồi trênbóng
- Tập đứng vớibóng
- Tập đi với bóng
2.2. Điện trị liệu
Điện thấp tần
* Chỉ định: Trẻ bại não không có động kinh lâm sàng
* Chống chỉ định: Bại não có động kinh trên lâm sàng;
Bại não thể co cứng nặng
* Các phương pháp điện thấp tần
+ Galvanic dẫn CaCl2 cổ
+ Galvanic dẫn CaCl2 lưng
+ Dòng Galvanic ngược toàn thân
+ Dòng Galvanic ngược khu trú chi trên
+ Dòng Galvanic ngược khu trú chi dưới
+ Dòng Galvanic ngắt quãng( xung chữ nhật hoặc tam giác) khu trú
- Cường độ:dò cường độ và giữ lại ở liều có co cơ tối thiểu.
- Thời gian điều trị:15-30 phút/lần hàng ngày trong 20-30ngày.
2.3. Tử ngoại
- Chỉ định:Bại não ó còi xương-suy inh dưỡng
- Chống chỉ định: Bại não có kèm theo động kinh, lao phổi tiến triển, suy thận, suy gan, chàmcấp.
- Phương pháp:Tử ngoại B bước song 280-315nm
- Thời gian: Liều đỏ da độ 1 sau tăng dần lên (tổng liều 1-5 phút/lần ) X 20-30ngày/đợt
2.4. Thuỷ trị liệu
- Chỉ định: Trẻ bại não không có động kinh lâmsàng
- Chống chỉ định: Trẻ bại não có động kinh lâmsàng
- Mục đích:Thư giãn,giảm trương lực cơ,tang khả năng vận động hủ động
- Phương pháp:Bồn nước xoáy,bể bơi.Nhiệt độ nước phù hợp với trẻ (36-38oC)
- Thời gian: 20-30 phút
2.5. Hoạt động trị liệu
- Mục đích:
+ Tăng khả năng vận động tinh (cầm nắm, với đồ vật, …)
+ Tăng khả năng hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày.
- Các kỹ thuật hoạt động trị liệu
+ Huấn luyện kỹ năng sử dụng hai tay sớm: Kỹ năng cầm nắm đồ vật, kỹ năng với cầm, buông thả đồ vật…
+ Huấn luyện kỹ năng sinh hoạt hàng ngày sớm: Kỹ năng ăn uống, Kỹ năng mặc quần áo, đi giày dép, vệ sinh cá nhân, kỹ năng tắm rửa, đánh răng, rửa mặt
+ Huấn luyện kỹ năng nội trợ: Kỹ năng đi chợ, tiêu tiền, kỹ năng nấu nướng
+ Huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp: chọn nghề, học nghề cho phù hợp, giao thông.
2.6. Huấn luyện giao tiếp và ngôn ngữ
* Huấn luyện và kích thích trẻ kỹ năng giao tiếp sớm:
- Mục tiêu của giao tiếp:
+ Xây dựng mối quan hệ với mọi người.
+ Học tập.
+ Gửi thông tin.
+ Tự lập hay kiểm soát được sự việc.
- Huấn luyện về giao tiếp sớm baogồm:
+ Kỹ năng tập trung
+ Kỹ năng bắt chước
+ Kỹ năng chơi đùa
+ Giao tiếp bằng cử chỉ, tranh ảnh
+ Kỹ năng xã hội
* Huấn luyện các kỹ năng về ngônngữ:
- Mục tiêu: Tăng khả năng hiểu và diễn đạt ngônngữ.
- Huấn luyện kỹ năng ngôn ngữ: baogồm
+ Kỹ năng hiểu ngôn ngữ
+ Kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ
- Huấn luyện trẻ Kỹ năng hiểu ngônngữ
+ Nguyên tắc dạy hiểu ngôn ngữ:
- Huấn luyện trẻ diễn đạt ngônngữ:
+ Mục tiêu: Trẻ sẽ tự nói/làm dấu/chỉ vào các bức tranh.
+ Phương pháp:
2.7. Dụng cụ chỉnh hình và dụng cụ thích nghi
- Nẹp dưới gối,nẹp trên gối,nẹp bàn tay,nẹp cột sống,đai nâng cổ…
- Ghế bại não, ghế góc, bàn tập đứng, thanh song song, khung tập đi…
2.8. Giáo dục
- Huấn luyện các kỹ năng giáo dục tiền học đường