Diflucan

Nội dung

Thuốc Diflucan là gì?

Có thành phần chính là Fluconazol 150mg là một loại thuốc kháng nấm nhóm azol thường được dùng để phòng ngừa và điều trị nhiều loại nhiễm nấm và nấm men. 

Thành phần

  • Dược chất chính:  Fluconazol 150mg
  • Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, Colloidal Silica khan, Natri Lauryl Sulfat, Magnesiumstearat.

  • Loại thuốc: Thuốc kháng nấm

Công dụng 

Dùng để phòng ngừa và điều trị nhiều loại nhiễm nấm và nấm men. 

Liều dùng 

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước đầy.

Liều dùng

Liều hàng ngày của Fluconazol cần dựa trên bản chất và mức độ nhiễm nấm. Phần lớn các trường hợp nhiễm nấm Candida âm đạo đáp ứng với phác đồ điều trị liều duy nhất. Đối với các trường hợp nhiễm nấm mà cần phải sử dụng phác đồ trị liệu đa liều, cấn tiếp tục điều trị cho đến khi các thông số lâm sàng hoặc các xét nghiệm cho thấy rằng nhiễm nấm dạng hoạt động đã thuyên giảm. Điều trị không đủ thời gian có thể dẫn đến tái phát nhiễm nấm hoạt động. Các bệnh nhân bị AIDS và viêm màng não do Cryptococcus hoặc nhiễm Candida miệng - hầu tái phát thường cần phải điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát.

  • Người lớn

Để ngăn ngừa tái nhiễm Candida miệng - hầu ở các bệnh nhân AIDS sau khi bệnh nhân đã được điều trị một đợt đầy đủ theo liệu trình điều trị cơ bản, có thể sử dụng Fluconazol với liều 150mg một lần một tuần.

Điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo, dùng Fluconazol 150mg một liều duy nhất.

Để giảm tỷ lệ nhiễm nấm Candida âm đạo tái phát, có thể sử dụng Fluconazol 150mg một lần mỗi tháng. Thời gian điều trị tùy thuộc vào từng cá thế nhưng nằm trong khoảng từ 4 -12 tháng, 1 số bệnh nhân có thể cần sử dụng liều thường xuyên hơn.

Liều lượng Diflucan 150Mg điều trị viêm quy đầu do Candida, sử dụng Fluconazol 150mg uống 1 liều duy nhất.

Liều khuyến cáo của Fluconazol để ngăn ngừa nhiễm nấm Candida là từ 150 - 300mg dùng một lần hàng ngày, tùy theo nguy cơ bị phát triển nấm của bệnh nhân. Cần bắt đầu sử dụng Fluconazol vài ngày trước khi xuất hiện giảm bạch cầu trung tính theo dự đoán và duy trì 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính đã tăng lên 1000 tế bào trên 1mm3.

Liều lượng Diflucan 150Mg điều trị nhiễm nấm da bao gồm nấm chân, nấm thân, nấm bẹn và nhiễm Candida da, liều khuyến cáo là 150mg một lần mỗi tuần. Thời gian điều trị thông thường từ 2 đến 4 tuần nhưng nấm chân có thể cần phải điều trị đến 6 tuần.

Liều lượng Diflucan 150Mg điều trị lang ben, liều khuyến cáo là 300mg một lần mỗi tuần trong 2 tuần; có thể cần đến liều 300mg cho tuần thứ 3 ờ một vài bệnh nhân, ngược lại ở một số bệnh nhân khác liều duy nhất 300 tới 400mg có thể là đủ.

Liều lượng Diflucan 150Mg nấm móng, liều khuyến cáo là 150mg một lần mỗi tuần, cần tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế (móng mới chưa bị nhiễm phát triển thay). Sự phát triển lại của móng tay và móng chân thông thường phải cần tương ứng từ 3 - 6 tháng và từ 6 -12 tháng. Tuy nhiên tốc độ phát triển có thể thay đổi rất nhiều tùy theo từng cá thể và theo tuổi. Đối với nhiễm nấm mạn tính trong thời gian dài, thì sau khi điều trị thành công, móng thỉnh thoảng vẫn còn bị biến dạng.

Sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi

Ở các bệnh nhân không có bằng chứng suy thận, khuyến cáo tuân theo liều thông thường. Ở các bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút) nên điều chỉnh liều như mô tả dưới đây.

  • Bệnh nhân suy thận

Fluconazol được đào thải chủ yếu qua đường nước tiểu ở dạng không biến đổi. Không cần điều chỉnh liều ở phác đồ điều trị dùng liều duy nhất, ở các bệnh nhân (gồm cả trẻ em) có chức năng thận suy giảm mà cần phải sử dụng phác đồ dùng đa liều Fluconazol, liều tấn công khởi đầu là 150mg - 300mg. Sau đó liều hàng ngày (tùy theo chỉ định) cần được căn cứ theo thông tin sau đây:

  • Độ thanh thải creatinin (ml/phút) >50: Không cần điều chỉnh liều dùng.

  • Độ thanh thải creatinin (ml/phút) ≤50: Giảm 1/2 liều dùng. 

  • Thẩm tách máu đều đặn: Không cần điều chỉnh liều dùng sau mỗi lần thẩm tách máu.

  • Bệnh nhân thẩm tách máu định kỳ cần dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách máu, vào những ngày không làm thẩm tách máu, bệnh nhân cần được kê liều giảm đi tùy theo độ thanh thải Creatinin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ 

Nhìn chung được dung nạp tốt. Ở một số bệnh nhân, đặc biệt với những bệnh nhân mắc các bệnh như AIDS và ung thư, những thay đổi trong kết quả kiểm tra chức năng huyết học và thận và sự khác thường của gan) đã được quan sát thấy khi điều trị với Fluconazol và các thuốc so sánh, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng và mối quan hệ với trị liệu không chắc chắn.

Các tác dụng không mong muốn đã được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị bằng Fluconazol với mức tần suất như sau: 

Tác dụng phụ hay gặp (>1/100 - <1/10)

  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn

  • Rối loạn gan mật: Tăng enzym thủy phân nhóm amino của alanin, tăng enzyme thủy phân nhóm amino của Aspartat, tăng Phosphatas kiềm huyết

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban

Tác dụng phụ ít gặp (>1/1.000 - <1/100)

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, ngủ gà

  • Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt, dị cảm, thay đổi vị giác

  • Rối loạn thính lực và tai trong: Chóng mặt

  • Rối loạn tiêu hóa: Chứng khó tiêu, đầy hơi, khô miệng

  • Rối loạn gan mật: Ứ mật, vàng da, tăng Bilirubin

  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, mày đay, tăng tiết mồ hôi, phát ban do thuốc

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ

  • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc: Mệt mỏi, khó ở, suy nhược, sốt

Lưu ý 

Chống chỉ định

Thuốc Diflucan chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol. 

  • Dựa trên kết quả của một nghiên cứu về tương tác khi sử dụng đa liều, chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng Fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn. 

  • Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozide và quinidin với bệnh nhân đang dùng Fluconazole.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi chỉ định ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

Diflucan đã có liên quan tới một số hiếm các trường hợp gây độc gan nghiêm trọng bao gồm cả tử vong, chủ yếu ở các bệnh nhân có bệnh lý đi kèm trầm trọng. Tuy nhiên, ở các trường hợp gây độc gan có liên quan đến Diflucan không quan sát thấy mối liên quan rõ ràng đối với tổng liều dùng hàng ngày, thời gian điều trị, giới tính hay tuổi của bệnh nhân. Độc tính trên gan do Diflucanthường là có khả năng hồi phục sau khi ngừng điều trị. Các bệnh nhân xuất hiện các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong thời gian điều trị với Diflucan cần được theo dõi chặt chẽ để ngăn ngừa tổn thương gan trầm trọng thêm. Cần dừng ngay Diflucan nếu có dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy có bệnh gan phát triển mà có thể là do Diflucan.

Cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời Diflucan liều thấp hơn 400mg hàng ngày với terfenadin.

Một số azol, kể cả Fluconazol, có gây kéo dài đoạn QT trên điện tâm đồ. Báo cáo sau khi lưu hành cho thấy có rất hiếm trường hợp kéo dài đoạn QT và xoắn đỉnh (torsade de pointes) trên bệnh nhân sử dụng Diflucan 150Mg. Những báo cáo này bao gồm trên cả những bệnh nhân quá ốm yếu mà có nhiều yếu tố nguy cơ lẫn lộn, như bệnh suy tim cấu trúc, các bất thường về điện giải và phối hợp với các thuốc khác mà có thể gây ra lẫn lộn về đánh giá tác dụng có hại.

Thời kỳ cho con bú

Được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ tương đương như trong huyết tương, do đó không khuyến cáo sử dụng trên các bà mẹ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định đồng thời Diflucan với các thuốc sau

Astemizol: Chỉ định đồng thời Diflucan với Astemizol có thể làm giảm độ thanh thải của Astemizol do vậy làm tang nồng độ Astemizol trong huyết tương, có thể dẫn đến làm kéo dài khoảng QT và hiếm thấy xuất hiện xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời Fluconazol và Astemizol.

Erythromycin: Chỉ định đồng thời Fluconazol và Erythromycin có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính với tim (kéo dài khoảng QT, gây hiện tượng xoắn đỉnh) và do vậy gây đột tử do tim. Chống chỉ định dùng đồng thời Fluconazol và Erythromycin.

Chỉ định đồng thời Fluconazol với các thuốc khác dưới đây cần thận trọng và điều chỉnh liều:

  • Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Fluconazole

Rifampicin: Chỉ định đồng thời Fluconazol với Rifampicin làm giảm 25% diện tích dưới đường cong (AUC) của Fluconazol và rút ngắn 20% thời gian bán thải của Fluconazol.Trên những bệnh nhân dùng đồng thời rifampicin với Fluconazol, cần xem xét đến việc tăng liều Fluconazol.

Ảnh hưởng của Fluconazol lên các thuốc khác

Fluconazol là chất ức chế mạnh các isoenzym 2C9 và 2C19 của cytochrom P450 (CYP) và là chất ức chế trung bình CYP3A4. Ngoài những tương tác quan sát thấy và được đề cập bên dưới, có thấy nguy cơ tăng nồng độ các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4 khi chỉ định đồng thời với Fluconazol. Vì vậy cần thận trọng khi dùng phối hợp các thuốc trên với Fluconazol và bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ. Tác dụng ức chế enzym của Fluconazol kéo dài 4-5 ngày sau khi ngừng điều trị bằng Fluconazol do Fluconazol có thời gian bán thải dài.

Amitriptylin, Nortriptylin: Fluconazol làm tăng tác dụng của Amitriptylin và Nortriptylin. 5-nortriptylin và/hoặc S-amitriptylin có thể được đo vào thời điểm khởi đầu trị liệu phối hợp và 1 tuần sau đó. Liều dùng của Amitriptylin/Nortriptylin cần được điều chỉnh nếu cần thiết.

Amphotericin B: Chỉ định đồng thời Fluconazol và Amphotericin B cho chuột bị nhiễm khuẩn thông thường và bị ức chế miễn dịch cho thấy các kết quả sau: hiệu quả kháng nấm tăng nhẹ đối với C.albicans trong nhiễm khuẩn hệ thống, không có tương tác đối với nhiễm khuẩn nội sọ gây bởi Cryptococcus Neoformans, đối kháng giữa Fluconazol và Amphotericin B trong nhiễm khuẩn hệ thống với Aspergillus Fumigates. Ý nghĩa lâm sàng của các kết quả thu được trong các nghiên cứu này chưa được biết.

Các Benzodiazepin (tác dụng ngắn): Sau khi dùng đồng thời đường uống Midazolam, Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ Midazolam và gây ảnh hưởng trên tâm thần vận động. Tác động này trên midazolam tỏ ra mạnh mẽ hơn sau khi dùng Fluconazol đường uống so với dùng đường tiêm tĩnh mạch. Nếu cần thiết phải điều trị đồng thời benzodiazepin Ở các bệnh nhân đang điều trị bằng Fluconazol, cần phải xem xét giảm liều benzodiazepin và các bệnh nhân cần được theo dõi thích hợp.

Fluconazol làm tăng AUC của Triazolam (liều đơn) khoảng 50%, Cmax 20 - 32% và T1/2 25 - 50% do ức chế chuyển hóa Triazolam. Có thể cần điều chỉnh liều dùng của Triazolam.

Carbamazepin: Fluconazol ức chế chuyển hóa carbamazepin và làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết thanh 30%. Có nguy cơ gây tăng độc tính Carbamazepin. Điều chỉnh liều dùng của Carbamazepin có thể cần thiết phụ thuộc vào tỷ lệ nồng độ đo được hiệu quả.

Thuốc chẹn kênh Calci: Một số thuốc chẹn kênh calci (Nifedipin, Isradipin, Amlodipin, Verapamil và Felodipin) được chuyển hóa bởi CYP3A4. Fluconazol có thể làm tăng nồng độ các thuốc chẹn kênh calci trong huyết thanh. Khuyến cáo thường xuyến kiểm soát các tác dụng có hại.

Celecoxib: Khi điều trị đồng thời Fluconazol (200mg mỗi ngày) và Celecoxib (200mg), Cmax của Celecoxib tăng 68% và AUC của Celecoxib tăng 134%. Giảm nửa liều Celecoxib có thể cần thiết khi dùng phối hợp với Fluconazol.

Cyclosporin: Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ và AUC của Cyclosporin. Có thể dùng phối hợp Cyclosporin với Fluconazol bằng cách giảm liều dùng của Cyclosporin tùy thuộc vào nồng độ của Cyclosporin.

Cyclophosphamid: Chỉ định đồng thời Cyclophosphamid và Fluconazol làm tăng Bilirubin và Creatinin trong huyết thanh. Cần cân nhắc khi dùng phối hợp Cydophosphamid và Fluconazol do nguy cơ gây tăng nồng độ Bilirubin và Creatinin trong huyết thanh.

Fentanyl: Một trường hợp tử vong có thể do tương tác giữa Fentanyl và Fluconazol đã được báo cáo. Cơ quan chức năng cho biết bệnh nhân tử vong do trúng độc Fentanyl. Hơn nữa, trong thử nghiệm giao thoa ngẫu nhiên trên 12 người tình nguyện khỏe mạnh, Fluconazol làm chậm thài trừ của Fentanyl đáng kể. Nồng độ của Fentanyl tăng cao có thể dẫn tới ức chế hô hấp.

Halofantrin: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ halofantrin trong huyết tương do tác dụng ức chế CYP3A4.

Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase: Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng khi chỉ định đồng thời Fluconazol với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA được chuyển hóa qua CYP3A4 như Atorvastatin và Simvastatin hoặc qua CYP2C9 như Fluvastatin. Nếu cần thiết phải trị liệu phối hợp, bệnh nhân cần được kiểm tra các triệu chứng của bệnh cơ và tiêu cơ vân, cần phải kiểm soát nồng độ của creatine kinase. Cần ngừng dùng các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu quan sát thấy nồng độ creatine kinase tăng hoặc nghi ngờ hay chẩn đoán thấy bệnh cơ/tiêu cơ vân.

Losartan: Fluconazol ức chế chuyển hóa của losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan (E-3174). E-3174 là chất có vai trò chính tạo ra hoạt tính đối kháng thụ thể angiotensin II khi điều trị bằng losartan. Bệnh nhân cần được kiểm tra huyết áp liên tục.

Methadon: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ của Methadon trong huyết thanh. Điều chỉnh liều dùng của methadone có thể cần thiết.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): cmax của Flurbiprofen tăng 23% và AUC của Flurbiprofen tăng 81%

khi dùng đồng thời flurbiprofen với Fluconazol so với khi dùng đơn độc flurbiprofen. Tương tự, Cmax của chất đồng phân có hoạt tính dược lý [S-(+)-ibuprofen] tăng 15% và AUC của chất đồng phân có hoạt tính dược lý [S-(+)-ibuprofen] tăng 82% khi chỉ định đồng thời Fluconazol với ibuprofen racemic (400mg) so với khi dùng đơn độc ibuprofen racemic.

Phenytoin: Fluconazol ức chế chuyển hóa qua gan của phenytoin. Khi chl định phối hợp Fluconazol với phenytoin, cán kiểm soát chặt chẽ nóng độ trong huyết thanh cua phenytoin để tránh độc tính của phenytoin.

Prednison: Có một trường hợp báo cáo bệnh nhân cấy ghép gan điều trị bằng Prednison thấy xuất hiện suy vỏ thượng thận cấp khi ngừng trị liệu 3 tháng với Fluconazol. Ngừng dùng Fluconazol giả định có thể làm tăng hoạt tính CYP3A4, do vậy dẫn đến tăng chuyển hóa Prednison. Bệnh nhân điều trị dài hạn với Fluconazol và prednison cần được kiểm soát chặt chẽ về tình trạng suy vỏ thượng thận khi ngừng dùng Fluconazol.

Saquinavir: Fluconazol làm tăng diện tích dưới đường cong của Saquinavir xấp xỉ 50%, tăng cmax xấp xỉ 55% và làm giảm độ thanh thải Saquinavir xấp xỉ 50% do ức chế chuyển hóa qua gan của saquinavir bởi CYP3A4 và ức chế P-Glycoprótein. Điều chỉnh liều dùng của Saquinavir có thể cần thiết.

Sirolimus: Fluconazol làm tăng nóng độ trong huyết tương của Sirolimus, điếu này được giả định do Fluconazol ức chế chuyển hóa sirolimus qua CYP3A4 và P-glycoprotein. Có thể dùng phối hợp Fluconazol với Sirolimus khi điều chỉnh liều Sirolimus phụ thuộc vào tỷ lệ tác dụng/nồng độ của Sirolimus.

Sulfonylure: Fluconazol làm tăng thời gian bán hủy trong huyết thanh của các Sulfonylure dùng đường uổng (ví dụ: Chlorpropamid, Glibendamid, Glipizid, Tolbutamid) ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khuyến cáo kiểm soát glucose huyết thường xuyên và giảm liều dùng của sulfonylurea một cách thích hợp khi chỉ định đóng thời Fluconazol với các Sulfonylurea.

Tacrolimus: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus chỉ định đường tổng trong huyết thanh gấp 5 lần do ức chế chuyển hóa Tacrolimusqua CYP3A4 ở ruột Không có thay đổi về dược động học có ý nghĩa nào được quan sát thấy khi chỉ định Tacrolimus đường tĩnh mạch Nồng độ Tacrolimus tăng liên quan tới độc tính với thận. Giảm liều uống của Tacrolimus phụ thuộc vào nồng độ Tacrolimus.

Tofacitinib: Mức phơi nhiễm với tofacitinib sẽ tăng lên khi dùng đóng thời tofacitinib với các loại thuốc gây ra cả tác dụng ức chế trung bình CYP3A4 và ức chế mạnh CYP2C19 (ví dụ như Fluconazol). Có thể cần điều chỉnh liều lượng Tofacitinib.

Voriconazol: (các chất ức chế CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4): Dùng đồng thời Voriconazol đường uống (400mg, 2 lần trong 1 ngày, sau đó 200mg, 2 lần trong 2,5 ngày) và Fluconazol đường uống (400mg vào ngày đầu tiên, sau đó 200mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo) cho 6 người tình nguyện nam giới khỏe mạnh cho thấy tăng nồng độ Cmax và AUC cua Voriconazol trung bình là 57% (90% Cl: 20%, 107%) và 79% (90% Cl: 40%, 128%). Trong một nghiên cứu lâm sàng theo dõi trên 8 người tình nguyện nam giới khỏe mạnh, giảm liều và/hoặc tần suất Voriconazol và Fluconazol không làm giảm hoặc mất ảnh hưởng này. Không khuyến cáo dùng đồng thời Voriconazol và Fluconazol ở bất kỳ liều dùng nào.

Zidovudin: Fluconazol làm tăng Cmax và AUC của Zidovudin lần lượt là 84% và 74%, do Fluconazol làm giảm độ thanh thải của zidovudin đường uống 45%. Thời gian bán thải của Zidovudin tương tự cũng tăng khoảng 128% khi trị liệu phối hợp với Fluconazol. Bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp này cần được kiểm soát sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn (TDKMM) liên quan tới Zidovudin. Có thể cần cân nhắc giảm liều lượng Zidovudin.

Chia sẻ trên Zalo
return to top