Ngừng thở hoặc cơn ngừng thở
Rối loạn nhịp tim hoặc suy tim
Sốt cao liên tục ≥ 40°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5°C
Rối loạn nhịp thở
Có dấu hiệu bít tắc đường thở hoặc dị vật đường thở
Suy hô hấp các mức độ
Dấu hiệu tiền sốc hoặc sốc
Mất nước nặng hoặc rối loạn điện giải nặng
Suy giảm ý thức các mức độ
Co giật do bất kỳ nguyên nhân nào
Yếu, liệt cấp tính tiến triển có nguy cơ suy hô hấp
Thiếu máu nặng
Trẻ bỏ ăn hoặc bỏ bú
Nôn nặng; nôn dịch máu, vàng, xanh, đen hoặc kèm bụng chướng
Khóc thét từng cơn và nôn ở trẻ nhũ nhi
Bí tiểu hoặc vô niệu
Chấn thương cần theo dõi: PTS < 10 (thang điểm chấn thương trẻ em)
Đuối nước
Ngộ độc cấp hoặc nghi ngờ ngộ độc cấp
Trẻ sơ sinh non yếu, nhẹ cân cần theo dõi sau sinh
Vàng da sơ sinh trước 48 giờ tuổi hoặc vàng da vùng 3 trở lên
Xuất huyết hoặc mất máu cấp (xuất huyết tiêu hóa, đái máu…)
Đau mức độ từ trung bình trở lên (> 4/10)
Phẫu thuật ngoại khoa cấp cứu
Bỏng:
Bỏng nông ≥ 10% diện tích da
Bỏng sâu ≥ 5%
Bỏng sâu chu vi chi, bỏng tay, chân, mặt, đầu, háng
Bỏng đường hô hấp/tiêu hóa
Mất hoặc giảm thị lực đột ngột; chấn thương hoặc bỏng mắt
Chảy máu vết thương không cầm sau 5 phút băng ép
Loạn thần cấp; có ý tưởng hoặc hành vi tự sát, tự gây thương tích, kích động
Trẻ bị xâm hại thân thể, lạm dụng có nguy cơ tiếp diễn
Nghi ngờ hoặc chẩn đoán tim bẩm sinh
Trẻ sơ sinh sau sinh có yếu tố nguy cơ cao
Côn trùng hoặc động vật cắn có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng
Hội chứng bong vảy da do tụ cầu