Hướng dẫn chỉ định nhập viện đối với người bệnh trong tình trạng cấp cứu: đối với người lớn

I. Dựa trên dấu hiệu, triệu chứng, hội chứng (lâm sàng)

  1. Ngừng tuần hoàn

  2. Rối loạn nhịp tim nguy hiểm, suy tim cấp, đau ngực kèm rối loạn huyết động

  3. Rối loạn thân nhiệt: tăng hoặc hạ thân nhiệt

  4. Cơn tăng huyết áp cấp cứu (≥ 180/120 mmHg) hoặc tụt huyết áp (< 90/60 mmHg), sốc

  5. Khó thở do tắc đường thở, dị vật, hẹp đường thở

  6. Rối loạn nhịp thở, tím tái, suy hô hấp

  7. Người bệnh đang được hỗ trợ thông khí

  8. Co giật đang xảy ra hoặc trong vòng 24 giờ

  9. Ho ra máu mức độ vừa hoặc nặng

  10. Ngất, rối loạn ý thức do tim mạch hoặc thần kinh

  11. Nôn nhiều, tiêu chảy nặng, kéo dài ảnh hưởng chức năng sống

  12. Nôn máu, đi ngoài phân đen hoặc phân máu

  13. Chảy máu không cầm hoặc chảy máu nhiều

  14. Chấn thương đe dọa tính mạng hoặc nguy cơ tàn phế

  15. Bỏng nặng, bỏng hô hấp, bỏng hóa chất/điện, bỏng kèm chấn thương

  16. Đau dữ dội hoặc đột ngột ở bất kỳ vị trí nào

  17. Đột ngột chóng mặt, giảm/mất thính lực hoặc thị lực

  18. Dấu hiệu đột quỵ, tổn thương thần kinh trung ương cấp

  19. Phản vệ, dị ứng nặng

  20. Rối loạn nước – điện giải, toan kiềm từ vừa đến nặng

  21. Hội chứng não – màng não

  22. Rối loạn ý thức, GCS < 13 (Glasgow Coma Scale)

  23. Bí đái, vô niệu, đái máu cấp

  24. Nghi ngờ biến chứng sau thủ thuật, phẫu thuật, ghép tạng

  25. Người bệnh suy giảm miễn dịch có nhiễm trùng cấp

  26. Thiếu máu nặng

  27. Biến chứng hóa trị liệu cần cấp cứu

  28. Ý tưởng/hành vi tự sát, kích động, loạn thần cấp

  29. Nghi ngờ bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh dịch có nguy cơ lây lan

 

II. Dựa trên hệ cơ quan (có ít nhất một dấu hiệu là đủ tiêu chuẩn cấp cứu)

  • Thần kinh – sọ não: đột quỵ, co giật, liệt cấp, đau đầu dữ dội, hôn mê

  • Tim mạch – lồng ngực: hội chứng vành cấp, thuyên tắc phổi, tách động mạch chủ, rối loạn nhịp nguy hiểm

  • Hô hấp: suy hô hấp, hen nguy kịch, tràn khí/tràn máu màng phổi

  • Tiêu hóa – gan mật – tụy: xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp, thủng tạng rỗng, viêm phúc mạc

  • Tiết niệu – thận: suy thận cấp, tăng kali máu nặng, bí tiểu cấp

  • Nội tiết: nhiễm toan ceton, hạ đường huyết nặng, suy thượng thận cấp

  • Huyết học: rối loạn đông máu, giảm bạch cầu trung tính kèm nhiễm trùng

  • Cơ xương khớp: hội chứng chèn ép khoang, nhiễm trùng khớp

  • Sản khoa: băng huyết, rau bong non, suy thai

  • Ung thư: vỡ u, sốt giảm bạch cầu, chèn ép tủy sống

  • Tâm thần: hành vi tự sát, kích động nguy hiểm

return to top