✴️ Phẫu tích bệnh phẩm tinh hoàn

Nội dung

NGUYÊN TẮC

Không để sót tổn thương, các mảnh cắt phải đại diện cho tổn thương, hạch (nếu có). Bệnh phẩm sau khi pha cần được cố định ngay trong formol đệm trung tính 10%.

 

CHUẨN BỊ

Người thực hiện

Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:                                 01

Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:                      02

Phương tiện, hóa chất

Bàn pha bệnh phẩm: phải đủ rộng, chiều cao thích hợp cho tư thế đứng pha bệnh phẩm.

Dao sắc, kẹp, thớt nhựa sạch, phẳng.

Các lọ đựng dung dịch cố định bệnh phẩm (formol đệm trung tính 10%), thể tích dung dịch cố định lớn hơn 20-30 lần thể tích bệnh phẩm cần cố định.

Khuôn nhựa đựng bệnh phẩm.

Bút chì mềm, nhãn giấy ghi tên, tuổi người bệnh, mã số xét nghiệm, mô xét nghiệm…

Găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và quần áo bảo hộ.

Vòi nước chảy, các dụng cụ và thuốc tẩy trùng để làm sạch dụng cụ.

Bình có chứa dung dịch cố định để lưu bệnh phẩm.

Dụng cụ có nắp kín để đựng các bệnh phẩm đã pha còn dư để đem huỷ.  -Máy ảnh : 1 cái

Bệnh phẩm

Bệnh phẩm được cố định ngay (không quá 30 phút kể từ khi bệnh phẩm được lấy ra khỏi cơ thể) trong formol trung đệm tính 10%, do các khoa, phòng lâm sàng gửi tới.

Phiếu xét nghiệm

Có đầy đủ thông tin về người bệnh (họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, điện thoại), khoa phòng yêu cầu xét nghiệm.

Có ghi đầy đủ chẩn đoán lâm sàng, bao gồm các triệu chứng lâm sàng, các kết quả cận lâm sàng khác, phương pháp lấy bệnh phẩm, vị trí, số lượng bệnh phẩm.

Có ghi rõ yêu cầu xét nghiệm, tên bác sĩ yêu cầu xét nghiệm.

Ghi ngày giờ lấy bệnh phẩm, ngày giờ chuyển đến khoa giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học, có hay không có cố định bệnh phẩm sơ bộ, loại dung dịch cố định.

Có phần mô tả đại thể, số lượng bệnh phẩm lấy xét nghiệm, vùng lấy bệnh phẩm, loại mô xét nghiệm…

 

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Quy trình chuẩn bị

Mở bao tinh hoàn, cân, đo tinh hoàn.

Bổ đôi dọc tinh hoàn và cố định bằng formol đệm trung tính 10%.

Chụp ảnh và xác định vị trí cần cắt lọc 

Cắt (theo hướng vuông góc với lát cắt đầu tiên) mỗi nửa tinh hoàn thành những lát dầy khoảng 3mm, khảo sát cẩn thận từng mặt cắt.

Cắt mào tinh hoàn dọc theo chiều dài.

Cắt ngang thừng tinh ở vài vị trí.

Mô tả đại thể 

Cân, đo tinh hoàn.

Chiều dài thừng tinh.

Đặc điểm u (nếu có): kích thước, màu sắc, mật độ; mức độ đồng nhất; sự hiện diện của vỏ, hoại tử, chảy máu, calci hoá, xương hóa; sự xâm lấn của u vào bao tinh hoàn, mào tinh, thừng tinh và những cấu trúc khác?

Đặc điểm của tinh hoàn không u: có teo, xơ hoá, có nốt không.

Đặc điểm của lưới tinh hoàn và mào tinh.

Cắt lọc bệnh phẩm làm xét nghiệm mô bệnh học

U: ít nhất 3 lát cắt hoặc 1 lát cắt cho mỗi cm u, phải có ít nhất 1 lát cắt có chứa phần tinh hoàn không u. Lát cắt phải có vỏ bao tinh hoàn, các vùng chảy máu, hoại tử của u và các vùng đặc.

Vùng tinh hoàn ngoài u: 2 lát cắt.

Mào tinh hoàn.

Thừng tinh và mô xung quanh cách tinh hoàn 1cm: 1 lát cắt ngang.

Thừng tinh và mô xung quanh ở bờ phẫu thuật (diện cắt): 1 lát cắt ngang.

 

KẾT QUẢ

Bệnh phẩm chứa toàn bộ tổn thương, bờ diện cắt, cố định đúng quy định.

 

NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ

Cần luôn nhớ nếu bệnh phẩm không được cố định ngay sau khi lấy ra khỏi cơ thể hoặc cố định không đúng cách sẽ bị hoại tử là không thể sửa chữa được.

Bệnh phẩm nhỏ, mềm: tránh dùng kẹp có mấu kẹp chặt làm nát bệnh phẩm.

Bệnh phẩm của lần pha trước dính lại trên dụng cụ và dính vào bệnh phẩm sau:

thớt pha bệnh phẩm, dụng cụ pha phải rửa sạch trước khi pha từng bệnh phẩm.

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

Chia sẻ trên Zalo
return to top