Phẫu thuật khâu vỡ bàng quang

1. ĐẠI CƯƠNG

- Chấn thương vỡ bàng quang là một cấp cứu niệu khoa.

- Chấn thương vỡ bàng quang kín, không xuyên thấu, liên quan đến gãy xương chậu (83-95%) hoặc do lực tác động lên bàng quang khi bàng quang căng nước tiểu.

Nguyên nhân thường là:

- Tai nạn giao thông: đây là nguyên nhân thường gặp nhất.

- Tai nạn lao động.

- Tai nạn sinh hoạt.

- Tai nạn thể thao.

- Có 2 dạng lâm sàng là vỡ bàng quang trong và ngoài phúc mạc.

* Phân loại mức độ tổn thương theo ASST (hội chấn thương Hoa Kỳ):

  • Độ 1: Tổn thương đụng dập, tụ máu dưới niêm mạc.
  • Độ 2: Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc < 2cm.
  • Độ 3: Vỡ bàng quang ngoài phúc mạc ≥ 2cm hoặc trong phúc mạc < 2cm.
  • Độ 4: Vỡ bàng quang trong phúc mạc ≥ 2cm.
  • Độ 5: Vỡ bàng quang trong hoặc ngoài phúc mạc kéo dài đến cổ bàng quang hoặc miệng niệu quản (tam giác bàng quang).

2. CHỈ ĐỊNH

Vỡ bàng quang trong hoặc ngoài phúc mạc.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh có rối loạn đông máu.

- Người bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính).

- 01-02 bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).

5.2. Thuốc, hóa chất:

- Dung dịch sát khuẩn.

- Cồn 70º

- Nước muối sinh lý NaCl 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Bàn để dụng cụ (loại to).

- Toan mổ.

- Áo mổ.

- Găng vô khuẩn.

- Chuẩn bị bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.

- Chuẩn bị một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:

- Bộ dụng cụ mổ nội soi ổ bụng tiêu chuẩn: dàn nội soi, camera, nguồn sáng, dây dao điện nội soi, các cổng trocar, kìm kẹp tổ chức, kẹp phẫu tích, dao hàn mạch, kìm kẹp kim, kéo, móc điện, bipolar nội soi, ống hút, tay Hem-o-lok.

- Dao thường lưỡi nhỏ cỡ 13.

- Gạc con.

- Gạc nội soi.

- Máy hút.

- Dây dẫn đường.

- Sonde JJ số 6 hoặc 7 Fr.

- Ống dẫn lưu.

- Sợi chỉ đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.

- Chỉ khâu cầm máu.

* Bộ đồ mổ mở tiêu chuẩn khi cần chuyển mổ mở.

- Dao điện.

- Bipolar.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Là tình trạng cấp cứu nên người bệnh cần được giải thích nguy cơ biến chứng nặng. Vừa hồi sức vừa mổ.

5.5. Hồ sơ bệnh án.

- Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.

- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).

- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.

- Đúng chỉ định và đúng loại thủ thuật dự kiến.

- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.

5.6. Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 90- 120 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.

- Tuân thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Phương pháp vô cảm: Gây mê nội khí quản

Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.

Kỹ thuật:

  • 6.1. Bước 1: Rạch da đường trắng giữa dưới rốn đến khớp mu.
  • 6.2. Bước 2: Phẫu tích bộc lộ bàng quang, vị trí lỗ thủng.
  • 6.3. Bước 3: Cắt lọc hai mép lỗ thủng.
  • 6.4. Bước 4: Khâu lỗ thủng bàng quang bằng tự tiêu 2.0.
  • 6.5. Bước 5: Bơm bàng quang kiểm tra chỗ khâu bàng quang.
  • 6.6. Bước 6: Dẫn lưu ổ bụng.
  • 6.7. Bước 7: Khâu đóng bụng.
  • 6.8. Bước 8: Kết thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi:

- Các dấu hiệu sinh tồn sau mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…).

- Lưu thông tiểu lớn trong 1 tuần.

- Rút dẫn lưu khi hết dịch.

7.2. Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra

- Chảy máu: Đốt cầm máu kỹ trước khi đặt dẫn lưu.

- Rò nước tiểu:

+ Đặt thông tiểu lâu.

+ Mổ khâu lại bàng quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Quán Anh(2007). Những triệu chứng học hệ tiết niệu - sinh dục, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học 47 - 97.

2. Joseph A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger. 3rd ed. “Hinmanʼs Atlas of Urologic Surgery (3rd Ed.)” (2012).

3. Wein, Alan J.; Kavoussi, Louis R.; Partin, Alan W.; and Peters, Craig A., "Campbell- Walsh Urology: 4-Volume Set (11th Ed.)" (2016).

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

return to top