Quy trình phẫu thuật nội soi dẫn lưu áp xe tuyến tiền liệt

1. ĐẠI CƯƠNG

Phương pháp phẫu thuật nội soi dẫn lưu áp xe tiền liệt tuyến là phương pháp cắt một phần tiền liệt tuyến có áp xe để dẫn lưu ổ mủ từ khối áp xe vào niệu đạo bằng máy cắt nội soi qua đường niệu đạo.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Áp xe tiền liệt tuyến có triệu chứng bí đái.

- Áp xe tiền liệt tuyến kích thước lớn hơn 2cm hoặc từ 1-2cm mà điều trị nội không đỡ.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hẹp niệu đạo (không đặt được máy nội soi).

- Rối loạn đông máu.

- Bệnh nội khoa nặng hoặc đang tiến triển (tim mạch, hô hấp…).

 

4. THẬN TRỌNG

- Người cao tuổi có bệnh nền phối hợp.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính).

- 01-02 bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).

5.2. Thuốc, hóa chất:

- Dung dịch sát khuẩn.

- Cồn 70o

- Nước muối sinh lý: NaCl 0,9%.

- Sorbitol 3%

5.3. Thiết bị y tế:

- Chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật:

+ Bàn để dụng cụ (loại nhỏ).

+ Toan mổ.

+ Áo mổ.

- Vật tư tiêu hao:

+ Găng vô khuẩn.

+ Sonde niệu đạo Foley 20-24Fr và túi nước tiểu.

+ Gạc con.

+ Túi camera vô khuẩn.

+ Bộ dây truyền huyết thanh.

+ Chạc 3 và dây nối dài với bộ dịch truyền.

+ Túi đựng nước tiểu.

+ Dung dịch Betadin sát trùng.

+ Kim tiêm, bơm tiêm 10ml.

+ Bộ dụng cụ và thuốc chống choáng, chống sốc phản vệ.

+ Dụng cụ nội soi đường niệu dưới.

+ Màn hình video.

+ Vỏ máy soi cắt bỏ dòng chảy liên tục 26 đến 28 Fr.

+ Dao điện đơn cực hoặc lưỡng cực.

+ Ống soi bàng quang 30 độ.

+ Ăng cắt, Ăng đốt cầm máu.

5.4. Người bệnh:

- Làm bilan đầy đủ trước mổ đánh giá: chức năng gan, thận, mức độ thiếu máu, đông máu, các bệnh lý toàn thân.

- Được siêu âm hệ tiết niệu, X-quang tim phổi, điện tim, hoặc có thể chụp CLVT hoặc MRI hệ tiết niệu khi cần thiết.

- Giải thích rõ ràng cho người bệnh và gia đình về chỉ định, phương pháp thực hiện, hiệu quả, ưu điểm của phẫu thuật cũng như các nguy cơ phẫu thuật có thể gặp như: chảy máu, nhiễm trùng, biến chứng gây mê hồi sức, thất bại của phương pháp.

- Nâng cao thể trạng người bệnh trước mổ trong trường hợp già yếu, suy kiệt.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường … trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

- Chuẩn bị thường quy, kiểm tra xét nghiệm công thức máu, đông máu, sinh hóa máu và nước tiểu, chức năng thận, điện tim, chụp X-quang phổi.

- Đối với người bệnh cơ thể yếu, thiếu máu cần phải điều trị ổn định trước khi phẫu thuật.

- Điều trị tích cực nhiễm khuẩn đường tiết niệu nếu có. Khi xét nghiệm nước tiểu có bạch cầu dương tính cần dự phòng kháng sinh trước phẫu thuật.

- Đây là trường hợp cấp cứu có trì hoãn nên có thể cân nhắc điều trị các bệnh toàn thân trước mổ.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.

- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).

- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.

- Đúng chỉ định và đúng loại thủ thuật dự kiến.

- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.

5.6. Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 45-60 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:

- Kiểm tra hồ sơ bệnh án định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.

- Tuân thủ và thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Phương pháp vô cảm: Tê tủy sống hoặc mê nội khí quản.

Tư thế người bệnh: Tư thế sản khoa.

Kỹ thuật:

6.1. Bước 1: Nong niệu đạo, đặt máy soi vào bàng quang.

6.2. Bước 2: Quan sát bàng quang, tiền liệt tuyến và các mốc giải phẫu: cổ bàng quang, các thùy tiền liệt tuyến, ụ núi, ổ áp xe tiền liệt tuyến.

6.3. Bước 3: Cắt mở các ổ áp xe vào niệu đạo, chú ý không được cắt qua ụ núi.

6.4. Bước 4: Kiểm tra và cầm máu diện cắt tiền liệt tuyến.

6.5. Bước 5: Bơm rửa bệnh phẩm và mủ các ổ áp xe ra ngoài gửi giải phẫu bệnh.

6.6. Bước 6: Đặt sonde foley 3 chạc rửa bàng quang liên tục.

6.7. Kết thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

 

7. THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi:

- Các dấu hiệu sinh tồn sau mổ (Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở…).

- Sonde tiểu rửa bàng quang liên tục trong 3 ngày và được rút sau 3 ngày.

7.2. Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra:

- Chảy máu: Cần cầm máu kĩ sau cắt. Ít khi chảy máu quá nhiều vì chỉ mở nhỏ ổ áp xe vào niệu đạo.

- Hội chứng nội soi: Không nên cắt u quá lâu, chú ý áp lực nước đối với mổ cắt u bằng dao điện đơn cực và sử dụng dung dịch sorbitol.

- Tổn thương trực tràng: Cắt mở chỏm ổ áp xe vào niệu đạo, không nên cắt quá sâu vào vị trí từ 5h-7h tránh cắt vào trực tràng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chou YH, Tiu CM, Liu JY, Chen JD, Chiou HJ, Chiou SY, Wang JH, Yu C. Prostatic abscess: transrectal color Doppler ultrasonic diagnosis and minimally invasive therapeutic management. Ultrasound Med Biol. 2004 Jun;30(6):719-24.

2. Lee DS, Choe HS, Kim HY, Kim SW, Bae SR, Yoon BI, Lee SJ. Acute bacterial prostatitis and abscess formation. BMC Urol. 2016 Jul 07;16(1):38. [PMC free article] [PubMed]

3. Abdelmoteleb H, Rashed F, Hawary A. Management of prostate abscess in the absence of guidelines. Int Braz J Urol. 2017 Sep-Oct;43(5):835-840. [PMC free article] [PubMed]

4. Shigemura K, Fujisawa M. Editorial Comment to Diagnosis and treatment of patients with prostatic abscess in the post-antibiotic era. Int J Urol. 2018 Feb;25(2):110-111. [PubMed]

5. Hoe V, Yao HH, Huang JG, Guerrieri M. Abscess formation following hydrogel spacer for prostate cancer radiotherapy: a rare complication. BMJ Case Rep. 2019 Oct 05;12(10).

6. Joseph A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R.Dmochowski, Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4 th Edition, Elsevier, 2019.

return to top