Quy trình điện cơ đáy chậu (EMG)

1. ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa: là một kỹ thuật ghi lại và phân tích hoạt động điện của cơ sàn chậu, bao gồm các cơ như cơ thắt hậu môn và cơ đáy chậu, thông qua các điện cực.

- Mục đích: giúp ghi nhận các tín hiệu điện do sự co rút của các cơ, từ đó xác định tình trạng của cơ sàn chậu, đánh giá mức độ tổn thương hoặc bất thường và giúp chẩn đoán bệnh lý.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Rối loạn chức năng tiểu tiện (tiểu không tự chủ, tiểu gấp, tiểu són).

- Rối loạn tình dục (mất khả năng cương cứng, mất cảm giác khi quan hệ, co thắt âm đạo…)

- Đánh giá cơ sàn chậu sau phẫu thuật (phẫu thuật vùng chậu, phẫu thuật tầng sinh môn, hoặc phẫu thuật cắt tử cung).

- Đau vùng hậu môn hay rối loạn chức năng đại tiện như són phân, táo bón

- Đánh giá hoạt động cơ bàng quang trong các tình trạng bệnh lý liên quan (ví dụ: rối loạn thần kinh tiểu tiện).

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng hoặc tổn thương vùng perineal (vùng da hoặc mô mềm bị viêm hoặc nhiễm trùng).

- Mắc các bệnh lý về da (chàm, vết thương hở, bỏng) ở khu vực đặt điện cực

- Không thể hợp tác với quá trình khảo sát (ví dụ: bệnh nhân không thể thực hiện các động tác co cơ theo yêu cầu).

- Đang dùng thuốc chống đông máu hoặc đang có rối loạn đông máu

 

4. THẬN TRỌNG

Phụ nữ có thai, người bệnh ở 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ không nên được chỉ định thực hiện kỹ thuật này.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ

- 01 điều dưỡng/ Kỹ thuật viên

5.2. Thuốc: Không

5.3. Thiết bị y tế

- Kim điện cơ đồng tâm

- Điện cực đất

- Dây cáp điện cực kim

- Bông tiêm, cồn, băng keo y tế

- Săng có lỗ

- Máy điện cơ

- Máy in, máy vi tính

5.4. Người bệnh

- Người bệnh khi có chỉ định đo sẽ được đánh giá tình trạng ý thức, khả năng tập trung và hợp tác để thực hiện kỹ thuật, tình trạng bệnh nội khoa chung và triệu chứng lâm sàng, bản ghi dẫn truyền thần kinh chi thể (nếu có) trước đó để định hướng các cơ cần khảo sát.

- Người bệnh được giải thích về kỹ thuật sẽ thực hiện bao gồm giá trị chẩn đoán của kỹ thuật, thời gian thực hiện, sơ bộ về cách thực hiện kỹ thuật, những khó chịu gặp phải. Vì đây là vùng nhạy cảm của cơ thể, nên cần được sự đồng ý thực hiện, đồng thuận hợp tác tốt của người bệnh.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Người bệnh ngoại trú: Phiếu chỉ định bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.

- Người bệnh nội trú: Gồm cả phiếu chỉ định và HSBA.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 đến 45 phút

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện thủ thuật

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:

- Kiểm tra phiếu chỉ định và HSBA (nếu là NB nội trú).

- Chào hỏi, tự giới thiệu: họ tên, nhiệm vụ

- Kiểm tra thông tin người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng

- Bật máy, bật phần mềm điện cơ, nhập thông tin người bệnh

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Hướng dẫn bệnh nhân thay đồ y tế và nằm trong tư thế thoải mái (thường là tư thế nằm ngửa hoặc tư thế đầu gối co lại), hoặc tư thế sản khoa, có thể kê 1 chiếc gối mỏng dưới mông để người bệnh thoải mái và dễ thư giãn cơ

- Đảm bảo bệnh nhân thư giãn và không gồng cơ.

6.2. Bước 2: Chọn cơ khảo sát

Tùy dữ liệu khám lâm sàng và định hướng các cơ tổn thương mà bác sĩ làm điện cơ chọn các cơ cần khảo sát phù hợp nhất, tránh cắm kim tràn lan nhiều vị trí.

6.3. Bước 3: Vệ sinh

Vệ sinh kỹ vùng sàn chậu bằng dùng dịch vệ sinh và sát trùng kỹ vị trí dự định khảo sát theo đúng quy trình sát khuẩn để đảm bảo vô trùng cho người bệnh.

6.4. Bước 4: Đặt điện cực

Bác sĩ đi găng vô khuẩn, thực hiện cắm kim vào các cơ cần khảo sát theo từng thời điểm: khi cơ nghỉ và khi co cơ

- Cơ thắt hậu môn ngoài khi cắm kim chia thành 4 phần tư bằng các vị trí 3 giờ, 6 giờ, 9 giờ và 12 giờ. Khi khảo sát thì đút ngón trỏ của tay không cầm kim vào ống hậu môn dễ giúp chỉ đường cho điện cực, lúc cắm kim thì rút ngón tay ra, cắm kim vào giữa các góc phần tư như trên, dùng kim điện cực dài 37mm cắm vuông góc với da vào sâu 1cm bên trong chỗ nối niêm mạc da của hậu môn hướng vào trong.

- Cơ thắt niệu đạo ngoài:

+ Ở nữ giới: Dùng điện cực kim loại 25 mm cắm cách niệu đạo ngoài khoảng 5 mm, thường cắm vào giữa mặt lưng vị trí góc 12 giờ hoặc ở 2 bên giữa vị trí 9 giờ đến 12 giờ hay giữa 12 giờ đến 3 giờ.

+ Ở nam giới: Tiếp cận ngang đáy chậu, dùng điện cực 75 mm cách hậu môn 4 cm về phía trước, hướng về đáy dương vật, cắm điện cực vào giữa, sau đó hướng chéo lên phía trước ống hậu môn, cơ này nằm ngay dưới tuyến tiền liệt. Đặt ngón trỏ của tay đối diện vào ống trực tràng để xác định góc của ống hậu môn và vị trí của tuyến tiền liệt, khi xác định được hướng cắm kim và bắt đầu cắm kim thì rút ngón tay ra.

- Cơ nâng hậu môn: là một dải cơ liên tục, dùng kim 75 mm cắm vào vị trí cách 2-3 cm từ chỗ nối niêm mạc da ở điểm phần tư ngoài, cơ nằm cách mặt da khoảng 5cm. Ở nữ thì dễ tiếp cận ngay bên trong cửa âm đạo, kích hoạt cơ bằng cách siết lại như đang nhịn tiểu, bác sĩ điện cơ đặt ngón tay trỏ vào không cầm kim vào cửa âm đạo để dò đường

6.5. Bước 5: Ghi tín hiệu EMG

- Ghi điện thế lúc cơ nghỉ.

- Yêu cầu bệnh nhân thực hiện các động tác co cơ perineal để ghi nhận tín hiệu của đơn vị vận động.

- Quan sát và điều chỉnh nếu cần thiết để thu được tín hiệu EMG chính xác.

6.6. Bước 6: Ghi kết quả và làm sạch

- Ghi lại kết quả của xét nghiệm, đánh giá tín hiệu EMG thu được.

- Sau khi kết thúc quy trình, làm sạch vùng da tiếp xúc và tháo các điện cực.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi sau kỹ thuật

Theo dõi tình trạng bệnh nhân sau khi thực hiện kỹ thuật để đảm bảo không có phản ứng bất thường, như đau, sưng, hoặc kích ứng da, chảy máu...

7.2. Xử trí tai biến

- Nếu có đau hoặc khó chịu: Dừng ngay quy trình và kiểm tra lại vị trí điện cực. Có thể áp dụng nhiệt độ ấm hoặc massage nhẹ nhàng vùng cơ để giảm đau, sau đó có thể dùng thuốc giảm đau nếu cần

- Nếu có phản ứng kích ứng da: Dừng sử dụng điện cực và làm sạch vùng da bị kích ứng.

- Nếu có chảy máu sau rút kim ép cầm máu

- Nếu có sưng viêm sau đó cân nhắc dùng kháng sinh và thuốc giảm phù nề.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. David C. Preston (2020). Barbara E. Shapiro. Electromyography and Neuromuscular Disorders.

2. Junkimura (2001). "Electrodiagnosis in diseases of nerves and muscles. Principles practice".

3. Paul E. Barkhaus (2005). Electronic Myoanatomic Atlas for Clinical Electromyography.

return to top