- Định nghĩa: là kỹ thuật đưa một ống thông nhỏ vào trong các não thất của não để dẫn lưu dịch não tủy ra bên ngoài cơ thể.
- Mục đích: Kiểm soát áp lực nội sọ, dẫn lưu dịch não tủy dư thừa hoặc có máu.
- Chấn thương sọ não gây giãn não thất cấp
- Đột quỵ não gây giãn não thất cấp như chảy máu não - não thất, chảy máu tiểu não, chảy máu dưới nhện, nhồi máu não chèn ép gây giãn não thất cấp…
- Bệnh nhân hôn mê sâu nghi ngờ chết não.
- Nhiễm trùng tại vị trí đặt dẫn lưu não thất.
Rối loạn đông máu, cần điều chỉnh rối loạn đông máu trước khi tiền hành thủ thuật
5.1. Người thực hiện
- 02 bác sĩ
- 02 điều dưỡng
5.2. Thuốc
- Thuốc sát khuẩn: povidone iodine, cồn 70°…
- Thuốc an thần: propofol, fentanyl, ketamine, midazolam…
- Dung dịch natri clorid 0,9%, ringerlactat…
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ ống thông dẫn lưu não thất
- Bộ dẫn lưu não thất
- Bông, gạc, chỉ khâu…
- Bộ dụng cụ khoan sọ
- Bộ dụng cụ phẫu thuật sọ não
- Máy theo dõi
- Máy đo áp lực nội sọ
- Dao điện cầm máy
5.4. Người bệnh
- Được chẩn đoán bệnh, đủ kiều kiện về chỉ định và chống chỉ định của thủ thuật
- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Theo quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: họ tên NB đối chiếu với vòng định danh NB và hồ sơ bệnh án, đúng chẩn đoán, yêu cầu thủ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật
6.1. Bước 1: Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa, đầu thẳng, cao hơn chân khoảng 15-30°.
6.2. Bước 2: Vô cảm: Mê nội khí quản
6.3. Bước 3: Tạo đường vào
- Rạch da khoảng 0.3 -0.5 cm trước khớp trán đỉnh bên phải (trên cung mày khoảng 12cm ở người lớn), cách đường giữa 3 cm (đường song song với đường giữa xuất phát từ nhãn cầu.
- Khoan 1 lỗ bằng khoan tay có chốt an toàn, chọc thủng màng cứng.
- Dùng dao điện cầm máu da và màng cứng
6.4. Bước 4: đặt ống thông dẫn lưu não thất
- Luồn ống thông gắn liền sonde dẫn lưu não thất vào trong não thất..
- Nối dẫn lưu vào hệ thống đo áp lực nội sọ
- Cố định ống thông.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.1. Theo dõi
- Toàn thân: Thở, mạch huyết áp
- Tình trạng thần kinh
- Chảy máu sau mổ.
- Viêm màng não, não (đặc biệt nếu có rách màng cứng kèm theo)
7.2. Xử trí tai biến
- Chảy máu: mổ lại để cầm máu, truyền máu
- Động kinh: thuốc điều trị động kinh
- Viêm màng não: chọc dịch, cấy vi khuẩn, điều trị theo kháng sinh đồ.
- Viêm xoang: mổ lại bơm rửa, hút mủ, làm sạch, kháng sinh.
1. Bradley MD. Global brain monitoring techniques. Neurology in clinical practice. 5th ed.
2. Brain Trauma Foundation (2007). Indications for Intracranial Pressure Monitoring. JOURNAL OF NEUROTRAUMA Volume 24, Supplement 1.
3. Laurence T Dunn (2002). Raised intracranial pressure. J Neurol Neurosurg Psychiatry 73(Suppl I): 23-27.
4. Latronico, N, R. Marino. Bedside burr hole for intracranial pressure monitoring performed by anaesthetist-intensive care physicians. Extending the practice to the entire ICU team.
5. Minerva Anestesiol (2003). 69 (3): 159-164, 165-158.
6. Martin Smith MBBS. Monitoring intracranial pressure in traumatic brain injury. International Anesthesia Research Society. 2008. Vol 106. No 1; 240 - 248.
7. M Czosnyka, J D Pickard (2004). Monitoring and interpretation of intracranial pressure. J Neurol Neurosurg Psychiatry;75: 813-821.
8. N. Ross, MD, C.A. Eynon (2005). Intracranial pressure monitoring. Current Anaesthesia & Critical Care 16, 255-261.