✴️ Điều trị gãy xương bàn ngón tay

Nội dung

I. ĐẠI CƯƠNG

Có 27 xương ở bàn tay và gãy xương bàn tay là một chấn thương phổ biến. Gãy xương nặng có thể gây ảnh hưởng đến dây chằng, dây thần kinh hoặc mạch máu. Nếu xương gãy chọc thủng da (gãy xương hở) thuốc kháng sinh sẽ là cần thiết để ngăn ngừa nhiễm trùng xương (viêm tủy xương).

Bàn tay có vai trò quan trọng đối với con người. Điều trị yêu cầu phục hồi chức năng (CN) tối đa cho bàn tay.

- Thứ tự ưu tiên trong điều trị bàn ngón tay là:

Ngón cái (đảm nhiệm 50% CN bàn tay) → ngón 2 (đảm nhiệm 20% CN bàn tay) → ngón út (nhờ ngón út mà cầm được các vật lớn) →ngón giữa (nhờ ngón giữa mà cầm được các vật nhỏ trong lòng bàn tay) → ngón 4.

- Tổn thương hay gặp trong sinh hoạt, tai nạn, chiến đấu...

- Chức năng: cầm, nắm, cầm tinh vi, phức tạp, xúc giác, nhận biết đồ vật bằng sờ mó tinh tế; 4 động tác chính của bàn tay là:

  • Cầm tinh vi (còn gọi là động tác nhón nhặt): Được thực hiện qua các đầu mút ngón tay: ví dụ như cầm kim.
  • Cầm và kẹp: Ví dụ như cầm chĩa khoá.
  • Cầm và bóp: Ví dụ như cầm cốc, cầm quả bóng.
  • Cầm và xách: Ví dụ như xách nước.

- Đặc điểm: VT bàn tay dễ nhiễm khuẩn.

II. CHẤN ĐOÁN

1. Gãy nền xương bàn I: 

Có 2 loại gãy:

  • Gãy ngoài khớp.
  • Gãy Bennett: đường gãy thường chéo từ phần giữa diện khớp xuống dưới và vào trong do đó tách một mảnh nhỏ, mảnh nầy vẫn giữ nguyên vị trí ở gan tay. Xương bàn trật ra ngoài và mặt gãy trượt dọc bờ ngoài xương thang.

a. Chẩn đoán:

Triệu chứng lâm sàng:

  • Sưng nề khớp thang-bàn.
  • Nền xương bàn gồ ra ngoài.
  • Đau chói nền xương bàn I.
  • Dồn dọc trục ngón I đau tăng.
  • Bệnh nhân không dạng tối đa ngón cái được.

 Cận lâm sàng:

  • Phim X-quang 2 bình diện thẳng nghiên: Cho biết đường gãy, vị trí và di lệch.

b. Điều trị:

Có thể điều trị bảo tồn hay phẫu thuật.

Điều trị bảo tồn:

Nắn bó bột cẳng-bàn tay qua khớp bàn đốt, ngón I tư thế dạng và đối chiếu, giữ 6 tuần.

Thuốc: Kháng sinh(uống hoặc tiêm), kháng viêm, giảm đau, vitamin, tiêm ngừa uốn ván (khi có Mổ bộc lộ ổ gãy, nắn lại cho chính xác rồi dùng kim kirschner xuyên vết thương hoặc xây xát da đi kèm).

Điều trị phẫu thuật:

  • Cố định vào xương thang.
  • Có thể không mở ổ gãy, sau khi nắn xương để ngón cái dạng tối đa, xuyên  2 kim Kirschner vào nền xương bàn và xương thang.
  • Có thể găm kim Kirschner từ xương bàn I qua xương bàn II để giữ khoảng cách cho ngón cái dang và đối chiếu. Kim Kirschner giữ 6 tuần.

Điều trị sau mỗ:

  • Nẹp bột cố định tạm sau mỗ.
  • Truyền dung dịch đẳng trương.
  • Truyền đạm, lipid (theo hội chẩn)
  • Thuốc:
    • Kháng sinh: Cephalosporin thế hệ thứ 3,4 đơn thuần, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Aminoglycosis, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Quinolone, hoặc theo hội chẩn.
    • Giảm đau.
    • Kháng viêm.
    • Cầm máu.

2. Gãy nền các xương bàn II, III, IV, V: 

Chẩn đoán chính xác nhờ XQ bàn tay

Điều trị bảo tồn bằng nẹp bột, hoặc bó bột cẳng bàn tay, giữ 4 tuần.

Điều trị thuốc giống như điều trị gãy nền xương bàn 1.

3. Gãy thân và chỏm các xương bàn

a. Chẩn đoán:

Lâm sàng:

  • Dấu hiệu không chắt chắn: sưng, đau, bầm tím, mất cơ năng.
  • Dấu hiệu chắt chắn: biến dạng, cử động bất thường, tiếng lạo xạo xương.

Cận lâm sàng:

  • Xquang 2 bình diện thẳng nghiên: Cho biết đường gãy, vị trí và di lệch.
  • Xét nghiệm cơ bản (trong trường hợp điều trị bảo tồn):
    • Tổng phân tích tế bào ngoại vi bằng hệ thống tự động hoàn toàn (18 thông số máu).
    • Sinh hoá: urê, creatinin, glucose, AST,ALT.
    • Ion đồ: kali, natri, canxi ion hoá.
    • Nước tiểu 10 thông số(máy).
  • Xét nghiệm tiền phẫu (trong trường hợp phẫu thuật): xem bài chuẩn bị bệnh nhân tiền phẫu trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình.

Có thể điều trị bảo tồn hay phẫu thuật

b. Điều trị bảo tồn:

Ngón I: Nắn bó bột cẳng-bàn tay qua khớp bàn ngón.

Ngón II, III, IV, V: Có thể làm nẹp bột hoặc bó bột cẳng bàn tay hoặc nẹp Iselin nẹp nầy gắn trong bột giữ 4 tuần.

Thuốc: Kháng sinh (uống hoặc tiêm), kháng viêm, giảm đau, vitamin, tiêm ngừa uốn ván (khi có vết thương hoặc xây xát da đi kèm).

c. Điều trị phẫu thuật:

Chỉ mổ khi di lệch nhiều mà nắn không hiệu quả. Mổ:

  • Dùng 2 cây kim Kirschner găm nội tủy để giữ trục.
  • Dùng nẹp vít bản nhỏ để hết hợp xương.

Điều trị sau mỗ:

  • Nẹp bột cố định tạm sau mỗ.
  • Truyền dung dịch đẳng trương.
  • Truyền đạm, lipid (theo hội chẩn).
  • Thuốc:
    • Kháng sinh: Cephalosporin thế hệ thứ 3, 4 đơn thuần, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Aminoglycosis, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Quinolone, hoặc theo hội chẩn.
    • Giảm đau.
    • Kháng viêm.
    • Cầm máu.

4. Gãy các xương ngón tay

Chẩn đoán:

Lâm sàng:

  • Dấu hiệu không chắt chắn: sưng, đau, bầm tím, mất cơ năng.
  • Dấu hiệu chắt chắn: biến dạng, cử động bất thường, tiếng lạo xạo xương.

Cận lâm sàng:

  • Xquang 2 bình diện thẳng nghiên: Cho biết đường gãy, vị trí và di lệch.
  • Xét nghiệm cơ bản(trong trường hợp điều trị bảo tồn):
    • Tổng phân tích tế bào ngoại vi bằng hệ thống tự động hoàn toàn (18 thông số máu).
    • Sinh hoá: urê, creatinin, glucose, AST,ALT.
    • Ion đồ: kali, natri, canxi ion hoá.
    • Nước tiểu 10 thông số (máy).

Xét nghiệm tiền phẫu (trong trường hợp phẫu thuật): xem bài chuẩn bị bệnh nhân tiền phẫu trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình.

Gãy đốt I:

* Điều trị bảo tồn:

  • Ngón cái: bó bột cẳng bàn tay qua khớp liên đốt.
  • Ngón II, III, IV, V: bó bột cẳng - bàn tay + nẹp Iselin.

-Thuốc: Kháng sinh (uống hoặc tiêm), kháng viêm, giảm đau, vitamin, tiêm ngừa uốn ván (khi có vết thương hoặc xây xát da đi kèm).

* Điều trị phẫu thuật: Chỉ định mổ rộng rãi hơn gãy xương bàn vì có nhiều ưu điểm hơn bó bột do dễ di lệch thứ phát, làm hẹp bao gân gấp, làm gấp các ngón khó khăn.

Đường mổ ở mặt lưng ngón tay qua gân duỗi; dùng 2 cây kim Kirschner xuyên từ 2 bên chỏm lên. Nếu không vững bó bột tăng cường.

* Điều trị sau mỗ:

  • Nẹp bột cố định tạm sau mỗ.
  • Truyền dung dịch đẳng trương.
  • Truyền đạm, lipid (theo hội chẩn).
  • Thuốc:
    • Kháng sinh: Cephalosporin thế hệ thứ 3, 4 đơn thuần, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Aminoglycosis, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Quinolone, hoặc theo hội chẩn.
    • Giảm đau.
    • Kháng viêm.
    • Cầm máu.

Gãy đốt II: (chẩn đoán, cận lâm sàng, điều trị bằng thuốc trong điều trị bão tồn và phẫu thuật giống gãy xương đốt 1)

Ngón I:

  • Bảo tồn: bó bột cẳng-bàn tay qua khớp liên đốt, giữ 4 tuần.
  • ·hẫu thuật: chỉ mổ khi đứt chổ bám của gân

Ngón II, III, IV, V:

  • Bó bột cẳng-bàn tay+nẹp Iselin.
  • Hoặc bó bột một ngón tay kiểu đuôi đạn từ đốt I đến đốt III, các khớp liên đốt gập khoảng 300

Gãy đốt III: (chẩn đoán, cận lâm sàng, điều trị bằng thuốc trong điều trị bão tồn và phẫu thuật giống gãy xương đốt 1)

Điều trị:

Gãy không di lệch: Gãy không di lệch chỉ cần quấn băng keo quanh đốt II và III, đốt gãy gập nhẹ 20-300 giữ 4-6 tuần.

Gãy đứt chổ bám của gân duỗi:

  • Bó bột trong tư thế duỗi quá mức đốt III
  • Dùng kim Kirschner cố định duỗi đốt xa tối đa.
  • Có thể dùng chỉ thép nhỏ khâu vào gân và đưa ra ngoài búp ngón theo kiểu khâu gân Sterling-Bunnell.

Trật khớp bàn - đốt I: 

Nắn theo kiểu Farabeuf: bẻ ưỡn thêm và đẩy nền đốt I về chỏm xương bàn nhằm đưa xương vừng ra trước, trước khi kéo thẳng đốt I và gập về phía lòng. Sau nắn bó bột cẳng-bàn tay đốt I ngón cái và giữ 3 tuần.

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

Chia sẻ trên Zalo
return to top