✴️ Ngộ độc chì

Nội dung

1. ĐẠI CƯƠNG:

-  Chì thuộc kim loại nặng có màu trắng xanh, khi tiếp xúc không khí chuyển màu xám bạc. Khi ở dạng PbO (chì oxit) màu đỏ và vàng cam.

- Chì không có vai trò có lợi về sinh lý với cơ thể. Nồng độ chì trong máu toàn phần bình thường < 10 µg /dL (Mỹ), nồng độ lý tưởng là 0 µg/dL. Nồng độ chì cho phép ở các nước đang phát triển là 20mcg/dl.

 

2. NGUYÊN NHÂN:

- Thuốc cam, thuốc sài không rõ nguồn gốc.

-  Môi trường: ô nhiễm không khí, nguồn nước sinh hoạt, bụi đất và ô nhiễm từ hoạt động sản xuất công nghiệp có chì.

- Nghề nghiệp: Sản xuất và tái chế chì, sơn, xăng loại có chì, sửa chữa bộ tản nhiệt động cơ, sản xuất thuỷ tinh, thu gom phế liệu, nung, nấu chì, tinh chế chì, đúc, cắt chì, sơn, công nhân xây dựng (làm việc với sơn chì), sản xuất nhựa polyvinyl chloride, phá, dỡ bỏ tàu, sản xuất, sửa chữa và tái sử dụng ắc quy.

-Thực phẩm: đồ hộp có chất hàn gắn hộp sử dụng chì, đồ nấu ăn bằng chì, các nguồn thực phẩm bị ô nhiễm từ môi trường do không được kiểm soát tốt.

-Tai nạn: bị bắn đạn chì tồn tại lâu trong cơ thể không được gắp bỏ.

- Nguồn khác: Vật dụng (đồ gốm, sứ thủ công có chì….), pin có chì, đồ chơi có chì.

 

3. CHẨN ĐOÁN:

3.1. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ ngộ độc chì:

a) Biểu hiện triệu chứng lâm sang theo mức độ ngộ độc chì ở trẻ em: 

 Bảng: Triệu chứng của ngộ độc chì ở trẻ em. 

 

Lâm sàng

Nồng độ chì máu

(µg /dL)

Nặng:

- Thần kinh trung ương: Bệnh lý não (thay đổi hành vi, co giật, hôn mê, phù gai thị, liệt dây thần kinh sọ, tăng áp lực nội sọ)

- Tiêu hoá: Nôn kéodài

- Biểu hiện thiếu máu, có thể kết hợp thiếu sắt

 

 

 

>70

Trung bình (tiền bệnh lý não):

-  Thần kinh trung ương: tăng kích thích, ngủ lịm từng lúc, bỏ chơi, quấykhóc.

- Tiêu hoá: Nôn từng lúc, đau bụng, chán ăn.

 

 

45 – 70

Nhẹ: kín đáo hoặc không triệu chứng

< 45

 

b) Biểu hiện lâm sàng ngộ độc chì ở người lớn: 

 Bảng: Triệu chứng ngộ độc chì ở người lớn 

 

Lâm sàng

Nồng độ chì

máu (µg/dL)

Nặng:

- Thần kinh trung ương: Bệnh lý não (hôn mê, co giật, trạng thái mù mờ, sảng, rối loạn vận động khu trú, đau đầu, phù gai thị, viêm thần kinh thị giác, dấu hiệu tang áp lực nội sọ).

- Thần kinh ngoại vi: liệt ngoại biên

- Tiêu hoá: Cơn đau quặn bụng, nôn

- Máu: thiếu máu, có thể kết hợp thiếu sắt

- Thận: bệnh lý thận

 

 

 

 

 

>100

  

Trung bình:

- Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất trí nhớ, giảm tình dục, mất ngủ, nguy cơ cao biểu hiện bệnh lý não.

- Thần kinh ngoại vi: có thể có bệnh lý thần kinh ngoại biên, giảm dẫn truyền thần kinh.

- Tiêu hoá: Vị kim loại, đau bụng, chán ăn, táo bón.

- Thận: Bệnh thận mạn tính

- Cơ quan khác: Thiếu máu nhẹ, đau cơ, yếu cơ, đau khớp.

 

 

 

 

 

70- 100

Nhẹ:

- Thần kinh trung ương: Mệt mỏi, hay buồn ngủ, giảm trí nhớ. Có thể có các thiếu hụt về thần kinh tâm thần khi làm các test đánhgiá.

- Thần kin hngoại vi: giảm dẫn truyền thần kinh ngoại vi.

- Cơ quan khác: làm các test đánh giá về tâm thần thấy suy giảm, bệnh lý thận, bắt đầu có thiếu máu, giảm khả năng sinh sản, tăng huyết áp, rối loạn tiêu hoá.

 

 

 

40 – 69

Không có triệu chứng hoặc kín đáo :

- Sinh sản: giảm số lượng tinh trùng, nguy cơ sẩy thai.

- Thần kinh: có thể có thiếu hụt kín đáo (tiếp xúc kéo dài).

- Tim mạch : nguy cơ tăng huyết áp.

- Tăng protoporphyrin hồng cầu.

< 40

3.2. Chẩn đoán xác định:

- Bệnh sử: có tiền sử dùng thuốc cam không rõ nguồn gốc, tính chất nghề nghiệp, môi trường sống xung quanh, các thành viên sống cùng môi trường... gợi ý có nguy cơ ngộ độc chì.

- Triệu chứng : Các triệu chứng không đặc hiệu, phụ thuộc mức độ ngộ độc và ngộ độc cấp hay mãn tính.

+ Thần kinh : ngộ độc cấp đau đầu, kích thích, nôn mửa, hôn mê, phù não điện não có sóng bất thường sóng kiểu động kinh các sóng theta, delta..., ngộ độc mãn có thể không triệu chứng.

+ Huyết học: Thiếu máu, tan máu, HC hạ tưa kiềm.

+ Tiêu hóa : có thể có cơn đau bụng chì, táo bón, tiêu chảy.

XQ: nếu ngộ độc thuốc dạng nang hoàn có thể có hình ảnh cản quang.

+ Cơ xương khớp : có thể có đau khớp.

 XQ : tổn thương tăng đậm độ sụn khớp đầu xương dài.

+ Thận: có thể tổn thương ống thận.

- Nồng độ chì máu toàn phần: > 10 µg/dL, là tiêu chuẩn quan trọng nhất.

3.1.Chẩn đoán nguyên nhân : xét nghiệm mẫu thuốc uống, mẫu nước sinh hoạt, các vật dụng nghi ngờ nhiễm chì...v.v

 

4. ĐIỀU TRỊ:

4.1. Nguyên tắc điều trị:

- Xác định nguồn chì và ngừng phơi nhiễm.

- Phân loại mức độ ngộ độc có kế hoạch theo dõi điều trị: Nhập viện với mức độ ngộ độc trung bình và nặng hoặc diễn biến phức tạp cần theo dõi sát và thăm dò kỹ hơn.

- Mục tiêu điều trị: chì máu < 10 µg/dL và ổn định (hai lần xét nghiệm cuối cùng cách nhau 3 tháng).

4.2. Điều trị cụt hể:

a) Điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ:

- Xử trí các cấp cứu: suy hô hấp, co giật, hôn mê, tăng áp lực nội sọ,...theo phác đồ cấp cứu.

- Dùng thuốc chống co giật đường uống nếu có song động kinh trên điện não.

- Truyền máu nếu thiếu máu nặng.

- Dùng thuốc chống co thắt nếu đau bụng.

b) Hạn chế hấp thu, đào thải độc chất:

- Rửa dạ dày: nếu mới uống, nuốt chì dạng viên thuốc, bột trong vòng 6 giờ.

- Rửa ruột toàn bộ.

- Nội soi lấy dị vật có chì, khi có hình ảnh mảnh chì, viên thuốc có chì ở vị trí dạ dày trên phim chụp  xquang bụng, mảnh chì, viên thuốc có chì vẫn còn ở đại tràng mặc dù đã rửa ruột toàn bộ.

c) Sử dụng thuốc giải độc (gắp chì):

- Chỉ định thuốc gắp chì dựa trên nồng độ chì máu, tuổi và triệu chứng của người bệnh :

 Bảng: Dùng thuốc gắp chì 

Triệu chứng, chì máu (mcg/dL)

Liều

Cách dùng/1 đợt

Người lớn

 

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh   não   do

chì

Dùng kết hợp: BAL:450mg/m2/24h (24mg/kg/24h)

- Chia    làm    6    lần,    tiêm   bắp

75mg/m2/lần (4mg/kg/lần) , 4 giờ/lần

- Dùng 5 ngày/đợt

Và:

 

 

CaNa2EDTA

1500mg/m2/24h

(50-75mg/kg/24h),tối đa 2-3gam/24h

- Bắt đầu sau khi đã dùng BAL được 4giờ.

- Truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ hoặc chia làm 2-4 lần để truyền ngắt quãng.

- Dùng 5 ngày/đợt, nghỉ ít nhất 2 ngày trước khi dùng thuốc đợt tiếp theo.

 

 

 

 

 

 

Cótriệu chứng gợi ý bệnh não, hoặc   chìmáu

>100

Dùng kết hợp:

BAL:           300          -

450mg/m2/24h (18-24mg/kg/24h)

- Chia làm 6 lần, tiêm bắp 50- 75mg/m2/lần (3 - 4mg/kg/lần) , 4 giờ/lần

- Dùng 3-5ngày/đợt

- Liều cụ thể, thời gian dùng căn cứ vào chì máu, mức độ nặng của triệu chứng

Và:

CaNa2EDTA     1000    –

1500 mg/m2/24h (25-75mg/kg/24h)

- Bắt đầu sau khi đã dùng BAL được 4 giờ

- Truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ hoặc chia làm 2-4 lần để truyền ngắt quãng.

- Dùng 5 ngày/đợt

- Liều cụ thể, thời gian dùng căn cứ vào chì máu, mức độ nặng của triệu chứng

 

 

 

Triệu chứng nhẹ hoặc chì máu 70 – 100

Succimer700- 1.050mg/ m2/ 24h

(20-30mg/kg/24h)

- Dùng 350mg/m2/lần (10mg/kg/lần), 3lần/ngày, trong 5 ngày, sau đó 2 lần/ngày trong 14 ngày. Nếu không có chỉ định gắp nhanh chóng thì cần tạm nghỉ ít nhất 2 tuần trước khi dùng thuốc đợt tiếp theo.

D-penicillamin:

25-35mg/kg/ngày, bắt đầu liều nhỏ hơn 25% liều này, sau 2 tuần tăng về liều trung bình.

Vì nhiều tác dụng phụ chỉ nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

- Liều trong ngày chia thành các liều nhỏ, uống xa bữaăn.

- Nếu không có chỉ định gắp nhanh chóng thì chỉ nên dùng trong 1 tháng, sau đó tạm nghỉ ít nhất 2 tuần trước khi dùng thuốc đợt tiếp theo. Các đợt nghỉ sau có thể 2 tuần hoặc kéo dài hơn.

Không triệu chứng và chì máu <70

Thường không có chỉ định

Cân nhắc nếu phụ nữ có kế hoạch muốn có thai, người bị một số bệnh mà chì máu có thể làm bệnh nặng hơn (VD động kinh, tăng huyết áp,...)

- Nếu dùng thuốc gắp chì thì dùng succimer hoặc D-penicillamin như trên

Trẻ em:

 

 

 

 

 

 

Bệnh não do chì

Dùng kết hợp: BAL:450mg/m2/24h (24mg/kg/24h)

- Chia    làm    6    lần,    tiêm    bắp

75mg/m2/lần (4mg/kg/lần) , 4 giờ/lần

- Dùng 5ngày/đợt

Và:

CaNa2EDTA          1500

mg/m2/24h

(50-75mg/kg/24h)

- Bắt đầu sau khi đã dùng BAL được 4giờ.

- Truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ hoặc chia làm 2-4 lần để truyền

 

 

ngắt quãng.

- Dùng 5ngày/đợt

Dùng kết hợp:

Thuốc Succimer:

Succimer                700-

- Uống 350mg/m2/lần

1050mg/m2/24h

(10mg/kg/lần), 3lần/ngày, trong   5

(20-30mg/kg/24h)

Và CaNa2EDTA 1000 –

1500 mg/m2/24h

ngày, sau đó 2 lần/ngày trong 14 ngày.

Thuốc CaNa2EDTA

(25-75mg/kg/24h)

- Bắt đầu sau khi đã dùng BAL được 4 giờ

 

- Truyền tĩnh mạch liên tục trong 24

 

giờ hoặc chia làm 2-4 lần để truyền

 

ngắt quãng.

 

- Dùng 5ngày/đợt

 

Liều cụ thể, thời gian dùng căn cứ

 

vào chì máu, mức độ nặng của    triệu

 

chứng

 

Dùng kết hợp:

-Chia làm 6 lầ

Chia sẻ trên Zalo
return to top