Quy trình TSI (thyroid-stimulating immunoglobulin): IU/L: huyết thanh/ huyết tương: Định lượng (hóa sinh miễn dịch)

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Mục đích của kỹ thuật

Định lượng TSI (thyroid-stimulating immunoglobulin, kháng thể tự miễn kích thích thụ thể TSH của tuyến giáp) trong huyết thanh/ huyết tương người. Xét nghiệm TSI có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh nhân Basedow.

1.2. Định nghĩa, nguyên lý

Các kháng thể kháng thụ thể TSH được dùng với thuật ngữ chung là TRAb (TSH Receptor Antibody), gồm có 3 loại là TSI, TBII và Neutral Antibodies.

TSI là kháng thể tự miễn kích thích thụ thể TSH của tuyến giáp. TSI kích thích thụ thể TSH làm tăng nồng độ AMPc trong tuyến giáp và thúc đẩy quá trình tổng hợp hormon giáp. TSI rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh Basedow, TSI dương tính trên 95% ở các bệnh nhân bị Basedow.

TBII (TSH Binding Inhibiting Immunoglobulin) gắn vào thụ thể TSH của tuyến giáp làm cho TSH không thể gắn vào thụ thể của nó, hậu quả là tế bào tuyến giáp không hoạt động được.

Neutral Antibodies cũng gắn thụ thể TSH nhưng không gây ảnh hưởng gì về sinh học và ít có ý nghĩa lâm sàng.

Các xét nghiệm TRAb phổ biến hiện hành định lượng tất cả các kháng thể kháng thụ thể TSH (TSI, TBII, Neutral Antibodies). TSI kích thích tuyến giáp làm tăng quá trình tổng hợp hormon tuyến giáp gây ra cường giáp trong khi đó TBII gắn với thụ thể TSH và ức chế tế bào tuyến giáp, gây ra suy giáp. Các xét nghiệm TRAb không phân biệt được 2 loại TSI và TBII, vì vậy độ đặc hiệu của xét nghiệm TRAb có thể không cao.

TSI được định lượng theo nguyên lý hóa sinh miễn dịch. Ví dụ trong xét nghiệm miễn dịch hóa phát quang theo nguyên lý cạnh tranh, sử dụng một cặp cấu trúc hTSHR tái tổ hợp trong định dạng xét nghiệm miễn dịch cầu nối. Các thụ thể bắt giữ được cố định trên pha rắn (polystyrene bead). Các receptor tín hiệu là một phosphatase kiềm có gắn hTSHR tái tổ hợp trong dung dịch đệm. Xét nghiệm trải qua hai chu kỳ phản ứng, mỗi chu kỳ 30 phút. Cơ chất phát quang được thêm vào hỗn hợp phản ứng và phần tín hiệu đo được sẽ tỷ lệ với lượng TSI có trong mẫu phản ứng.

 

2. CHUẨN BỊ

2.1. Người thực hiện

Nhân lực trực tiếp bao gồm:

− 01 Bác sĩ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);

− 01 kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.

Nhân lực hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...

2.2. Vật tư

2.2.1. Dụng cụ, vật tư

− Ống đựng bệnh phẩm;

− Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy máu (bông, cồn sát khuẩn, bơm tiêm, kim lấy bệnh phẩm, dây ga-rô, miếng dán cá nhân, khay kim loại, ...);

− Vật tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích: cóng phản ứng, cốc đựng mẫu, khay/ giá mẫu, ...;

− Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;

− Đầu côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;

− Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;

− Lọ thủy tinh, cốc thủy tinh;

− Ống đựng mẫu thứ cấp;

− Xe để dụng cụ;

− Giá đựng bệnh phẩm;

− Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;

− Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;

− Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.

2.2.2. Hóa chất, sinh phẩm

− Thuốc thử xét nghiệm định lượng TSI;

− Dung dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;

− Vật liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;

− Vật liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);

− Dung dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.

Các dụng cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo nhà sản xuất cụ thể.

2.3. Trang thiết bị

− Hệ thống vận chuyển mẫu tự động;

− Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;

− Hệ thống phân tích mẫu;

− Hệ thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;

− Hệ thống lưu điện;

− Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm;

− Các phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý nhân sự, ...;

− Máy ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;

− Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;

− Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.

2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm

2.4.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm

− Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.

− Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần.

− Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống đông theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

− Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

− Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

2.4.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm

− Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh hoặc huyết tương.

− Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).

− Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

− Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

2.5. Phiếu chỉ định xét nghiệm

Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên Bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...

2.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Ước tính 02 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.

2.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Địa điểm xét nghiệm: phòng xét nghiệm.

 

3. AN TOÀN

Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:

− An toàn sinh học;

− An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;

− Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;

− An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;

− Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).

 

4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

4.1. Các bước thực hiện

4.1.1. Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

− Lấy mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh phẩm theo đúng yêu cầu.

− Thời gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử.

4.1.2. Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)

− Kiểm tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.

− Ống mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng mẫu.

− Phiếu xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.

4.1.3. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất

− Thiết bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương pháp theo quy định.

− Bảo dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.

− Chuẩn bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.

− Dựng đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.

4.1.4. Kiểm tra chất lượng xét nghiệm

− Đảm bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt, khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh liên phòng, …).

− Bộ phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.

4.1.5. Phân tích mẫu

− Chỉ định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.

− Ly tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.

− Đưa mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

− Tiến hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).

− Bệnh phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.

− Kết quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.

4.2. Nhận định kết quả

4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng

Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.

4.2.2. Đọc kết quả

Kết quả xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần mềm hệ thống phân tích.

4.2.3. Nhận định kết quả

Nhận định kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.

Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.

4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả

Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...

Báo cáo kết quả định lượng theo đơn vị IU/L.

4.2.5. Biện luận kết quả

TSI sử dụng trong chẩn đoán nguyên nhân nhiễm độc giáp ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng không rõ ràng; chẩn đoán các thể Basedow đặc biệt như thể mắt, phù niêm… có chức năng giáp bình thường; xác định nguy cơ nhiễm độc giáp bào thai/trẻ sơ sinh ở những bà mẹ bị bệnh Basedow; chẩn đoán phân biệt cường

giáp thai kì với bệnh Basedow mới mắc hoặc tái phát trong quý đầu thai kì; đánh giá nguy cơ tái phát và khả năng ngừng điều trị thuốc kháng giáp trạng tổng hợp; ...

4.3. Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ

Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.

Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.

Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng thuốc thử, theo dõi kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm, ...

 

5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật

Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...

Xử trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.

5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Mẫu bệnh phẩm bị đục do tăng lipid máu nội sinh, vàng sẫm do tăng bilirubin máu, đỏ do tan máu nội mạch, protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Có thể pha loãng bệnh phẩm để giảm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.

Nếu kết quả kiểm tra chất lượng không đạt, cần dừng xét nghiệm không đạt trên hệ thống phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và khắc phục. Kiểm tra chất lượng lại nếu đạt thì tiếp tục thực hiện xét nghiệm.

5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật

Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.

 

6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

− Thực hiện nội kiểm: tuân theo quy trình đảm bảo chất lượng xét nghiệm của đơn vị;

− Thực hiện ngoại kiểm, hoặc so sánh liên phòng, hoặc kiểm tra mẫu mù, ... : tiến hành tùy theo chương trình.

 

7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

− David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.

− Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory Techniques. Elservier.

− William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill Livingstone).

− Hướng dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.

return to top