Bơm rửa bàng quang, bơm hoá chất

1. ĐẠI CƯƠNG

Bơm rửa bàng quang, bơm hoá chất là phương pháp điều trị đưa các thuốc vào cơ thể người bệnh qua bàng quang để điều trị bổ trợ, điều trị dự phòng tái phát ung thư bàng quang tại chỗ.

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh sau mổ nội soi cắt u bàng quang nông với kết quả giải phẫu bệnh là ung thư bàng quang, được chỉ định bơm hóa chất bàng quang dự phòng tái phát.

- Người bệnh có tình trạng viêm bàng quang mạn được chỉ định bơm hoạt chất acid hyaluronic điều trị.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Thường không có chống chỉ định. Nếu người bệnh đang có các triệu chứng nhiễm khuẩn đường niệu dưới hoặc tiểu máu thì cần điều trị ổn định trước khi thực hiện.

- Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ loại thuốc nào sử dụng trong phác đồ điều trị.

- Ung thư bàng quang giai đoạn đã xâm lấn lớp cơ.

- Các bệnh cấp tính bàng quang khác, chảy máu bàng quang.

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh có rối loạn đông máu.

- Nhiễm trùng tiết niệu đã điều trị.

- Người bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

- 01 bác sĩ.

- 01 điều dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).

5.2. Thuốc, hóa chất:

- Dung dịch sát khuẩn.

- Cồn 70º

- Nước muối sinh lý NaCl 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Thực hiện tại phòng thủ thuật.

- Bộ đặt thông tiểu, thông tiểu Foley hoặc plastic các cỡ.

- Dụng cụ sát khuẩn, khăn trải vô khuẩn.

- Bơm tiêm 20ml, 50ml, nước muối sinh lý.

- Thuốc hóa chất và các thuốc hỗ trợ.

- Bộ chống sốc phản vệ.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều

5.5. Hồ sơ bệnh án.

- Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.

- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).

- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.

- Đúng chỉ định và đúng loại thủ thuật dự kiến.

- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.

5.6. Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 10- 30 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.

- Tuân thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Phương pháp vô cảm: Gây tê tại chỗ.

Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.

Kỹ thuật:

6.1. Bước 1:

- Sát khuẩn nút chai dung dịch, nút các lọ thuốc nếu các nút này hở.

- Pha thuốc hóa chất trong buồng pha thuốc, tránh gây ô nhiễm môi trường. Cần pha đúng lượng thuốc với đúng loại dịch và số lượng dịch ghi trong y lệnh.

6.2. Bước 2:

- Sát khuẩn vùng cơ quan sinh dục bằng thuốc sát khuẩn.

- Trải toan vô khuẩn.

6.3. Bước 3:

- Xịt gây tê hoặc bơm gây tê niệu đạo bằng lidocain, xylocain gell.

- Pha hoá chất với nước muối sinh lý vào bơm tiêm 20, 50ml hoặc sử dụng bộ kit đóng gói sẵn.

- Đặt ống thông niệu đạo, xả hết nước tiểu trong bàng quang nếu có.

6.4. Bước 4:

- Bơm nhẹ nhàng hoá chất vào bàng quang.

- Rút thông niệu đạo.

- Người bệnh cần nhịn tiểu trong khoảng 2h, thay đổi tư thế để hoá chất trải đều bề mặt bàng quang.

6.5. Kết thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Tình trạng toàn thân: Mạch, nhiệt độ, huyết áp.

- Tình trạng nước tiểu: Số lượng, màu sắc.

7.2. Các biến chứng sau bơm có thể xảy ra:

- Tiểu buốt, tiểu rắt sau thủ thuật có thể gặp, thường điều trị bằng nội khoa ổn định.

- Tiểu máu: theo dõi tình trạng tiểu máu, nếu tiểu máu nhiều, máu cục gây bí tiểu có thể phải đặt sonde bơm rửa máu cục bàng quang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Griffin JG, Holzbeierlein J. Side Effects of Perioperative Intravesical Treatment and Treatment Strategies for These Side Effects. Urol Clin. 2013;40(2):197-210.

2. Porten SP, Leapman MS, Greene KL. Intravesical chemotherapy in non-muscle-invasive bladder cancer. Indian J Urol IJU J Urol Soc India. 2015;31(4):297-303

3. Rhea LP, Mendez-Marti S, Kim D, Aragon-Ching JB. Role of immunotherapy in bladder cancer. Cancer Treat Res Commun. 2021;26:100296.

4. Boronat Catalá J, García Tello A, González Montes L, Ruiz Graña S, Torres Pérez D, Llanes González L. [Effectiveness and safety of intravesical hyaluronic acid for symptom control in chronic bladder diseases.]. Arch Esp Urol. 2021;74(7):639-644

 

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

return to top