Quy trình nội soi gắp sỏi bàng quang

1. ĐẠI CƯƠNG

- Sỏi bàng quang thứ phát: là sỏi từ thận di chuyển xuống bàng quang.

- Sỏi nguyên phát: Sỏi hình thành tại bàng quang là do biến chứng của bệnh hệ tiết niệu dưới như: u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu đạo, bàng quang thần kinh…

- Phẫu thuật nội soi gắp sỏi là phẫu thuật lấy sỏi qua đường niệu đạo có hoặc không sự hỗ trợ của máy tán sỏi laser hoặc kìm tán sỏi cơ học.

- Mục tiêu điều trị:

+ Lấy sỏi ra ngoài bàng quang.

+ Điều trị căn nguyên: nếu có căn nguyên kèm theo phải điều trị để tránh tái phát.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Sỏi bàng quang.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Có nhiễm khuẩn tiết niệu chưa điều trị khỏi.

- Hẹp niệu đạo.

- Người bệnh mắc bệnh khớp háng không nằm theo tư thế sản khoa.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh có rối loạn đông máu.

- Nhiễm trùng tiết niệu đã điều trị.

- Người bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính).

- 01-02 bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).

5.2. Thuốc, hóa chất:

- Dung dịch sát khuẩn.

- Cồn 70º

- Nước muối sinh lý NaCl 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Thực hiện tại phòng thủ thuật

- Bộ đặt thông tiểu, thông tiểu Foley hoặc plastic các cỡ.

- Dụng cụ sát khuẩn, khăn trải vô khuẩn.

- Bơm tiêm 20ml,50ml, nước muối sinh lý.

- Thuốc hóa chất và các thuốc hỗ trợ.

- Máy tán sỏi bằng xung hơi.

- Ống kính nội soi niệu quản bán cứng 7,5/8,9Fr.

- Pince lấy sỏi, rọ gắp sỏi.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.

- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).

- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.

- Đúng chỉ định và đúng loại thủ thuật dự kiến.

- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.

5.6. Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 30- 60 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.

- Tuân thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Phương pháp vô cảm: Gây mê nội khí quản/Gây tê tủy sống.

Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.

Kỹ thuật:

6.1. Bước 1: Đặt máy soi vào bàng quang và kìm tán sỏi.

- Kiểm tra bàng quang: niêm mạc BQ, 2 lỗ niệu quản, cổ bàng quang, niệu đạo, số lượng sỏi.

- Nếu sỏi nhỏ có thể gắp sỏi BQ. Nếu sỏi lớn dùng laser hoặc kìm tán sỏi thành từng mảnh nhỏ.

6.2. Bước 2: Bơm rửa bàng quang lấy sỏi vụn hoăc gắp sỏi vụn ra ngoài.

6.3. Bước 3: Kiểm tra lại bàng quang sau khi tán sỏi.

6.4. Bước 4: Đặt thông đái, rửa bàng quang liên tục.

Nếu có u phì đại lành tính tuyến tiền liệt mổ nội soi qua đường niệu đạo cắt u.

6.5. Kết thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

 

7. THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi:

- Đề phòng nhiễm khuẩn, sử dụng kháng sinh, giảm đau.

- Kiểm tra màu sắc nước tiểu sau khi tán.

- Sau thời kỳ hậu phẫu: kiểm tra sự tái phát của sỏi và chức năng của BQ.

7.2. Các biến chứng có thể xảy ra

- Sốc nhiễm trùng: điều trị kháng sinh, hồi sức tích cực

- Thủng bàng quang: khâu bàng quang

- Chảy máu: đốt cầm máu qua nội soi. Nếu trường hợp chảy máu nhiều phải mổ khâu lại.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Childs M, Mynderse L, Rangel L, Wilson T, Lingeman J, Krambeck A. Pathogenesis of bladder calculi in the presence of urinary stasis. J Urol 2013; 189: 1347–51.

2. Douenias R, Rich M, Badlani G, Mazor D, Smith A. Predisposing factors in bladder calculi: review of 100 cases. Urology 1991; 37: 240–3.

3. Philippou P, Volanis D, Kariotis I, Serafetinidis E, Delakas D. Prospective comparative study of endoscopic Management of Bladder Lithiasis: Is prostate surgery a necessary adjunct? Urology 2011; 78: 43–7.

4. Tangpaitoon T, Marien T, Kadihasanoglu M, Miller N. Does Cystolitholapaxy at the time of holmium laser enucleation of the prostate affect outcomes? Urology 2017; 99: 192–6.

5. Donaldson J, Ruhayel Y, Skolarikos A et al. Treatment of bladder stones in adults and children: A systematic review and meta‐analysis on behalf of the European Association of Urology urolithiasis guideline panel. Eur Urol 2019; 76: 352–67.

return to top