U phì đại lành tính tuyến tiền liệt

Nội dung

1. Định nghĩa

U phì đại lành tính tuyến tiền liệt là sự tăng sản thực sự do sự phát triển của nhu mô tuyến hoặc tổ chức mô xơ,cơ của tuyến. Sự tăng sản này có thể đo lường được về hình dạng hoặc cấu trúc và có thể gây ra các biểu hiện triệu chứng khác nhau thùy thuộc vào vị trí, kích thước, số lượng của khối tăng sản.

2. Dịch tễ

Bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt (UPDLTTTL – BPH: Benign prostatic hyperplasia) là bệnh lý phổ biến ở nam giới lớn tuổi. Theo Berry S.Y; bệnh tăng dần theo độ tuổi, độ tuổi 21-30 có  8,5% bị BPH; sẽ tăng lên  nam giới trên 40 tuổi, tăng lên tới 50% ở độ tuổi 50-60 và chiếm tới 90% ở độ tuổi ngoài 80. Đồng thời khi xuất hiện BPH thì biểu hiện hội chứng đường tiểu dưới (LUTS) cũng tăng song song với tuổi thọ: 25% nam giới ở tuổi 55 và tăng lên 55% ở tuổi 75. Bệnh có xu hướng tăng ở các nước phát triển, vì vậy bệnh được phát hiện nhiều ở các nước châu Âu do có tuổi thọ cao. Ngược lại, tại các nước châu Á có tỷ lệ mắc thấp hơn. Do môi trường sống và điều kiện kinh tế ảnh hưởng tới tuổi thọ cho nên cộng đồng người châu Á sống tại các nước phát triển có tỷ lệ mắc như cư dân bản địa.

3. Các yếu tố nguy cơ

  • Tuổi là yếu tố nguy cơ, tuổi càng cao thì nguy cơ xuất hiện bệnh càng lớn kèm theo tăng mức độ nặng của hội chứng đường tiểu dưới.
  • Rối loạn cân bằng nội tiết sinh dục: Khi nam giới trên 50 tuổi thì tăng nồng độ estrogel và giảm testosterol; hoặc tăng prolactin cũng kích thích sự tăng sinh tuyến tiền liệt. Thực tế những người bị teo tinh hoàn, cắt bỏ tinh hoàn thì không có sự phát triển tuyến tiền liệt.
  • Di truyền: Là yếu tố nguy cơ, chính vì vậy đã có sự khác biệt giữa các chủng tộc.  Người da đen có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn người gia trắng.
  • Rối loạn chuyển hóa: Béo phì, thừa cân; đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa glucosid, lipid. Là yếu tố tăng nặng mức độ biểu hiện LUTS của BPH.
  • Viêm đường tiết niệu: Là điều kiện gây ra viêm tuyến tiền liệt, kích thích tế bào tuyến tiền liệt tăng sản.

4. Rối loạn đi tiểu do u TLT gây ra

  • Hội chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới: Tiểu khó khăn, cần phải gắng sức, tiểu kéo dài thời gian, tiểu ngắt quãng không thành dòng, tiểu ngập ngừng hoặc tiểu nhỏ giọt
  • Hội chứng kích thích đường tiểu dưới: Tiểu nhiều lần, tiểu đêm, tiểu gấp, tiểu vội; tiểu không kiểm soát, tiểu són.
  • Bí tiểu:

+ Bí tiểu cấp:  Buồn tiểu kéo dài, không thể rặn được nước tiểu hoặc chỉ có thể rỉ ít giọt nước tiểu khi gắng sức; bệnh nhân đau tức nhiều trên xương mu.

+ Bí tiểu không hoàn toàn: Có cảm giác tiểu không hết, tia tiểu yếu- nhỏ khi gắng sức dặn tiểu.

  • Tiểu buốt: Buốt dọc theo dương vật nếu có viêm niệu đạo, buốt cuối bãi khi có viêm bàng quang, đau buốt từ dưới lên trên thắt lưng khi dặn tiểu nếu có trào ngược nước tiểu từ bàng quang lên niệm quản.
  • Mệt mỏi khi đi tiểu: Phải gắng sức nhiều, lấy hơi giữa bãi nước tiểu, đuối sức khi dặn tiểu…
  • Thay đổi màu sắc nước tiểu:

+ Tiểu đục: Nước tiểu có cặn đục hoặc mầu trắng như sữa, mùi hôi thối..

+ Tiểu máu: Nước tiểu hồng nhạt hoặc đỏ tươi.

5. Chất chỉ điểm u ác tính

Định lượng nồng độ PSA ( Kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt) trong huyết thanh.

U lành tính thì PSA < 4ng/ml.

PSA > 10 ng/ml thì khả năng ung thư tuyến tiền liệt cao cần làm các xét nghiệm chẩn đoán xác định như MRI, hoặc sinh thiết tuyến tiền liệt.

PSA từ 4 – 10 ng/ml cần theo dõi sát tốc độ tăng PSA, đánh giá tỷ lệ PSA tự do/ PSA toàn phần; PSA tỷ trọng (nồng độ PSA/ thể tích tuyền tiền liệt).

Khi PSA > 20ng/ml thì trên 90% là ung thư tuyến tiền liệt và có di căn.

6. Các phương pháp ngoại khoa lấy u

a. Phẫu thuật cắt u tuyến tiền liệt nội soi qua đường niệu đạo.

Phẫu thuật sử dụng nguồn năng lượng sinh nhiệt, cắt bỏ nhu mô tuyến tiền liệt thành các mảnh nhỏ, sau đó bơm rửa lấy tổ chức ra ngoài hoặc làm bốc hơi nhu mô tuyến tiền liệt. 

b. Kỹ thuật phân mảnh nhu mô

Có ưu điểm là giữ lại được mô để làm giải phẫu bệnh và tính tương đối chính xác được đã cắt so với siêu âm.

c. Kỹ thuật bốc hơi nhu mô

Không có mô để làm giải phẫu bệnh nên có thể bỏ sót ung thư tuyến tiền liệt kèm theo 

d. Phẫu thuật nội soi bóc u tuyến tiền liệt

Phẫu thuât có ưu điểm hạn chế xâm lấn, làm giảm được mức độ đau, lấy được toàn bộ nhu mô tuyến tiền liệt và bảo tồn được thần kinh cương, hạn chế tỷ lệ xuất tinh ngược dòng hơn so với mổ mở kinh điển.

Chia sẻ trên Zalo
return to top