Quy trình kỹ thuật chẩn đoán chết não bằng siêu âm doppler xuyên sọ

1. ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa: Là kỹ thuật dùng siêu âm doppler xuyên sọ (TCD) để tìm xem còn sự tồn tại của dòng máu lên não không bằng cách đánh giá theo quy trình nghiêm ngặt.

- Mục đích: đánh giá người bệnh mất chức năng vỏ não và thân não; có ý nghĩa quan trọng với chỉ định ghép tạng và là cơ sở cho việc xem xét chỉ định ngừng điều trị.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh hôn mê phải hỗ trợ hô hấp và/ hoặc tuần hoàn được chẩn đoán chết não trên lâm sàng

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- TCD là kỹ thuật không xâm nhập, không nguy hại nên không có chống chỉ định.

 

4. THẬN TRỌNG

- Đây chỉ là một trong các tiêu chuẩn chẩn đoán chết não, do vậy không thể khẳng định bệnh nhân chết não nếu chỉ sử dụng cận lâm sàng này.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1 Người thực hiện

- 01 bác sĩ

- 01 điều dưỡng

5.2. Thuốc: không

5.3. Thiết bị y tế

- Gel, khăn giấy

- Máy siêu âm doppler xuyên sọ

- Máy tính và máy in

5.4. Người bệnh

- Thầy thuốc giải thích cho người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện : mục đích, các bước tiến hành.

- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, thời gian làm siêu âm và bác sĩ làm siêu âm.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 60 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng chỉ định cần thực hiện)

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: đánh giá người bệnh

Mục đích: Người bệnh có tiêu chuẩn lâm sàng về chết não và huyết động ổn định (huyết áp tâm thu > 90 mmHg, nhịp tim trên 60 l/p; SpO2>95%).

Các bước kiểm tra:

- Khám tri giác.

- Khám thần kinh: kiểm tra đồng tử (kích thước và phản xạ ánh sáng), kiểm tra phản xạ thân não (phản xạ hầu họng và phản xạ tiền đình - mắt).

- Đánh giá các dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, SpO2

6.2. Bước 2: Cài đặt máy

- Dùng đầu dò 2 Mhz

- Đặt “sample volume”: 10-15mm

- Để “gain” tối đa

6.3. Bước 3: Thăm dò qua cửa sổ thái dương (động mạch não giữa)

- Đặt độ sâu khoảng 50-65mm

- Lấy tín hiệu động mạch não giữa ( xem lại bài quy trình siêu âm doppler xuyên sọ)

- Ghi lại tín hiệu, cần theo dõi 5 phút mỗi bên để tránh dương tính giả.

6.4 Bước 4: Thăm dò qua cửa sổ chẩm (động mạch đốt sống và thân nền)

- Đặt bệnh nằm nghiêng, gập cổ

- Lấy tín hiệu động mạch đốt sống và thân nền (xem lại bài quy trình siêu âm doppler xuyên sọ)

- Ghi lại tín hiệu, theo dõi trong 5 phút để tránh dương tính giả.

6.5. Bước 5: Thăm dò qua cửa sổ mắt (đoạn Siphon động mạch cảnh trong): nếu bệnh nhân không có cửa sổ thái dương

- Giảm năng lượng tới mức thấp nhất (17mW) hoặc 10%.

- Các tín hiệu của đoạn siphon thu được có thể cùng hướng đầu dò (đoạn trên yên của động mạch cảnh trong) hoặc tín hiệu ngược hướng với đầu dò (đoạn nệm của động mạch cảnh trong) (xem lại bài quy trình siêu âm doppler xuyên sọ)

- Ghi lại tín hiệu, cần theo dõi 5 phút mỗi bên để tránh dương tính giả.

6.6. Bước 6: Nhận định kết quả

- Để chẩn đoán chết não trên siêu âm Doppler xuyên sọ thì bản ghi có một trong các hình ảnh dưới đây ở hệ tuần hoàn trước (động mạch não giữa, hoặc đoạn siphon động mạch cảnh trong nếu không có cửa sổ thái dương) và tuần hoàn phía sau (động mạch đốt sống hoặc thân nền) do hai người khác nhau thực hiện, thời gian cách nhau ít nhất 30 phút.

(1) Sóng gai nhọn tâm thu với thời gian < 200ms và tốc độ tâm thu < 50 cm/s và không có sóng tâm trương.

Nguồn: Nicoletto and Burkman. Copyright owner ASET (American Society of Electroneurodiagnostic Technologists), the Neurodiagnostic Society.

(2) Mất tín hiệu dòng chảy.

6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật: không

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: không

7.3. Biến chứng muộn: không

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Văn Thính (2001). “Doppler xuyên sọ”. Bài giảng Thần kinh dành cho đối tượng chuyên khoa định hướng. Bộ môn Thần kinh Trường Đại học Y Hà Nội, 228-232.

2. Andrei V. Alexandrov, MD, RVT (2004). Cerebrovascular ultrasound in stroke prevention and treatment. 17-32; 81-129.

3. 3.Chang JJ, Tsivgoulis G, Katsanos AH, et al (2016). Diagnostic accuracy of transcranial Doppler for brain death confirmation: Systematic review and meta- analysis. Am J Neuroradiol. 37:408-14.

4. Naqvi, J., Yap, K. H., Ahmad, G., & Ghosh, J. (2013). Transcranial Doppler Ultrasound: A Review of the Physical Principles and Major Applications in Critical Care. International Journal of Vascular Medicine, 2013, 1-13.doi:10.1155/2013/629378

5. Volz KR. Intcranial Cerebral Evaluation. In: Rumack CM, Levine D, editors. Diagnostic Ultrasound. Philadelphia, USA: Elsevier; 2018. pp. 983-1005.

return to top