Quy trình bơm rửa khoang não thất

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Khái niệm

Kỹ thuật bơm rửa khoang não thất bao gồm hai kỹ thuật là đặt dẫn lưu vào não thất và kỹ thuật bơm rửa, làm sạch dịch não tủy trong não thất tại một thời điểm hoặc nhiều lần (lưu dẫn lưu). Ngoài ra, có thể phối hợp với việc bơm các chất (thuốc, tiêu sợi huyết) vào khoang não thất để phục vụ điều trị. Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật này có thể dùng hệ thống nội soi não thất giúp hiệu quả hơn do kiểm soát hình ảnh trực tiếp trong quá trình làm, sau đó có thể đặt dẫn lưu vào để lưu.

1.2. Nguyên lý và mục đích kỹ thuật

- Khoang não thất là khoang kín, vô khuẩn. Việc đưa dẫn lưu vào khoang não thất đi qua nhu mô não ít nhất và qua đó giúp chẩn đoán, điều trị một số bệnh lý của não thất một cách trực tiếp.

- Làm sạch não thất (viêm mủ, áp xe vỡ não thất)

- Chẩn đoán bệnh: lấy dịch xét nghiệm tìm nguyên nhân (viêm, u, máu), khẳng định chẩn đoán

- Lưu dẫn lưu để bơm kháng sinh, thuốc tiêu sợi huyết.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Viêm não thất và hoặc viêm màng não: chỉ định nhiều nhất.

- Áp xe vỡ vào não thất.

- Xuất huyết não thất.

- Trường hợp suy giảm tri giác, hôn mê thì cần làm phẫu thuật cấp cứu.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh toàn thân nặng, không có khả năng gây mê (các bệnh nặng tim, phổi…).

- Các bệnh phối hợp tiên lượng sống ngắn (ung thư giai đoạn cuối).

- Rối loạn đông máu nặng.

 

4. THẬN TRỌNG

- Làm trong điều kiện vô khuẩn tốt nhất và chăm sóc dẫn lưu sau mổ sạch nhất.

- Thời gian lưu dẫn lưu càng ngắn càng tốt (tốt nhất dưới 2 tuần).

- Cần theo dõi dịch dẫn lưu theo giờ, theo ngày, ghi chép cẩn thận. Độ cao của dẫn lưu được duy trì theo chỉ định.

- Kiểm tra bằng cắt lớp vi tính hàng ngày và khi có chỉ định mới.

- Thực hiện bơm thuốc hàng ngày cần cẩn thận và vô khuẩn.

- Điều chỉnh các rối loạn đông máu nếu có.

- Đây là phẫu thuật hậu quả của bệnh lý nhiễm trùng hoặc tai biến đột quỵ cần đánh giá và phối hợp điều trị các phác đồ nhiễm trùng phù hợp, có thể phối hợp đa chuyên khoa.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ - phẫu thuật viên chính.

- 02 bác sĩ - phẫu thuật viên phụ.

- 02 điều dưỡng.

5.2. Thuốc

- Thuốc sát khuẩn.

- Thuốc gây tê, co mạch tại chỗ: lidocaine, noradrenalin.

- Kháng sinh trong mổ: theo phác đồ cụ thể.

- Thuốc tiêu sợi huyết.

5.3. Trang thiết bị

- Bộ dụng cụ mổ sọ não cơ bản, khoan sọ.

- Dụng cụ cầm máu: dao điện đơn cực, lưỡng cực.

- Kim chỉ khâu chuyên dụng.

- Bộ dẫn lưu não thất ra ngoài, nếu không có thì dùng sonde nelaton.

- Bơm tiêm các loại.

- Mũ, khẩu trang phẫu thuật.

- Găng tay vô khuẩn, găng tay sạch.

- Bông gạc vô khuẩn.

5.4. Người bệnh

- Bệnh án: Xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm máu, các thăm dò chẩn đoán hình ảnh (Xquang, Cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ) và kiểm tra sức khỏe cơ bản đảm bảo cuộc mổ.

- Người bệnh nhịn ăn, uống trước mổ ít nhất 8 giờ. Thụt tháo trước mổ trước ít nhất 2 giờ.

- Trường hợp cấp cứu có thể làm ngay không phụ thuộc nhịn ăn uống

- Giải thích các biến chứng, nguy cơ cho người nhà và người bệnh: các nguy cơ, tai biến liên quan trực tiếp đến bệnh (chảy máu, liệt, nhiễm trùng...) và các nguy cơ liên quan đến gây mê, hồi sức, sử dụng thuốc, máy thở.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án ngoại khoa

- Người bệnh và hoặc người nhà ký hồ sơ bệnh án.

5.6. Thời gian thực hiện: khoảng 2 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần phẫu thuật

- Thực hiện bảng kiểm an toàn trước, trong và sau mổ

- Đặt tư thế: bộc lộ tư thế an toàn, rõ ràng, thuận lợi cho cuộc mổ và gây mê. Thường nằm ngửa, đầu cao 15°.

 

6. TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

Vô cảm: gây mê nội khí quản

6.1. Bước 1: Mở vết mổ

- Nằm ngửa, đầu trung gian, kê cao 15°. Vệ sinh, sát khuẩn vết mổ, trải toan vô khuẩn.

- Xác định đường rạch da trên trán: dài 3 cm, ngay sau và song song đường chân tóc 2 cm, bắt đầu từ điểm cách đường giữa 2 cm.

- Xác định điểm khoan lỗ trên xương sọ (điểm Kocher): giữa đường rạch da miêu tả phía trên (hoặc 11cm kéo từ đồng tử mắt cùng bên lên giao với đường song song khớp trán đỉnh ra sau 2 cm).

- Có thể làm 2 bên trán nếu có chỉ định.

6.2. Bước 2: Khoan lỗ, đặt dẫn lưu

- Khoan 1 lỗ, cầm máu, mở màng cứng.

- Đặt sonde dẫn lưu (có guide dẫn đường với bộ có sẵn hoặc trocar với sonde Nelaton) Hướng vuông góc vỏ não.

- Nhận định: khi vào đến não thất (khoảng 5 cm) sẽ thấy cảm giác hẫng tay, dịch não tủy sẽ đi ra theo sonde đặt. Đánh giá màu sắc, áp lực của dịch não tủy, có thể lấy xét nghiệm.

- Đặt đường hầm: cách điểm khoan 3 cm dưới da, cố định sonde dẫn lưu.

6.3. Bước 3: Bơm rửa não thất

- Hút ra 5 ml dịch não tuỷ qua dẫn lưu não thất.

- Bơm rửa bằng dung dịch natri clorua 0,9% ấm bằng bơm tiêm:

+ Nguyên tắc khi bơm rửa: bơm 10ml, sau đó hút ra 10 ml và lại tiếp tục bơm và hút ngay khi tiêm.

+ Bơm rửa nhẹ nhàng động tác, tới khi dịch rửa trong.

+ Có thể pha một số thuốc vào dịch rửa như kháng sinh.

+ Có thể bơm rửa ngay tại phòng mổ hoặc tại phòng điều trị

6.4. Bước 4: Đóng vết mổ

- Nối đầu dẫn lưu vào dẫn lưu theo bộ, khóa khi vận chuyển, mở khi có chỉ định: lưu ý độ cao của túi đựng dịch não tủy.

6.5. Kết thúc quy trình

- Đánh giá trình trạng người bệnh và vết mổ sau phẫu thuật.

- Ghi chép, hoàn thiện hồ sơ, bệnh án, lưu hồ sơ, ký giấy tờ liên quan.

- Bàn giao người bệnh và giấy tờ liên quan cho các bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu

+ Chẩn đoán: dịch não tủy hồng, có máu.

+ Xử lý: Bơm rửa huyết thanh ấm đến trong.

7.2. Biến chứng sớm sau mổ

- Chảy máu sau mổ:

+ Chẩn đoán: tri giác chậm, rối loạn sau mổ, chụp kiểm tra bằng Cắt lớp vi tính sọ não.

+ Xử lý: điều trị nội khi máu tụ nhỏ, mổ cầm máu nếu chảy lớn.

7.3. Biến chứng muộn

- Chảy dịch qua vết mổ

+ Chẩn đoán: chảy dịch vết mổ.

+ Xử trí: khâu băng ép.

- Viêm màng não

+ Chẩn đoán: hội chứng màng não, chọc dịch não tủy có viêm.

+ Điều trị: kháng sinh theo phác đồ.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Võ Văn Nho, Võ Tấn Sơn (2013). Phẫu thuật thần kinh. Nhà xuất bản Y học

2. Đoàn Quốc Hưng, Dương Đại Hà (2021). Bệnh học ngoại khoa thần kinh dùng cho sau đại học. Nhà xuất bản Y học.

3. Parenrengi MA, Ranuh IGMAR, Suryaningtyas W. Is ventricular lavage a novel treatment of neonatal posthemorrhagic hydrocephalus? a meta analysis. Childs Nerv Syst. 2023 Apr;39(4):929-935. doi: 10.1007/s00381-022-05790-3. Epub 2023 Jan 9. PMID: 36622374.

return to top