Quy trình kỹ thuật ghi điện thế cảm giác thân thể bằng điện cơ (Phần 2)

(2) KỸ THUẬT GHI ĐIỆN THẾ GỢI CẢM GIÁC THÂN THỂ CHI DƯỚI

1. ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa: là kỹ thuật kích thích các sợi hướng tâm của cơ (nhóm Ia) và da (nhóm II). Thường dùng kích thích điện vào dây thần kinh chày (Tibial). Ghi điện thế chủ yếu tại cột sau tủy sống lưng và vùng vỏ não cảm giác.

- Mục đích khảo sát:

+ Thời gian tiềm ngoại vi

+ Thời gian tiềm liên đỉnh

+ Biên độ, hình dạng, sự phát tán của sóng

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Khảo sát điện thế gợi cảm giác thân thể để đánh giá sự toàn vẹn của con đường cảm giác thân thể, trong các nhóm bệnh lý:

- Thần kinh ngoại biên: bệnh lý dây thần kinh ngoại vi, tổn thương đám rối...

- Thần kinh trung ương: Bệnh xơ cứng rải rác, rối loạn chức năng tủy sống, tổn thương não…

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh chức năng sinh tồn không ổn định.

 

4. THẬN TRỌNG

Người bệnh kém hợp tác để làm kỹ thuật như người suy giảm nhận thức, trẻ em

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ

- 01 điều dưỡng/ kỹ thuật viên

5.2. Thuốc: Không

5.3. Thiết bị y tế

- Điện cực đĩa chuyên dụng (điện cực hoạt động, điện cực đối chiếu, điện cực đất)

- Điện cực kích thích

- Paste dẫn truyền

- Gel tẩy da chết

- Thước dây

- Bút đánh dấu

- Tăm bông, băng keo, bông tiêm

- Máy điện cơ có cài đặt phần mềm đo điện thế gợi

- Máy in, máy vi tính

5.4. Người bệnh

- Người bệnh được giải thích về mục đích, phương pháp thực hiện kỹ thuật và những khó chịu có thể gặp phải. Được yêu cầu hợp tác trong quá trình đo (như thư giãn, thả lỏng cơ…)

- Người bệnh thay quần áo rộng và thoáng để có thể dễ dàng bộc lộ vị trí cần đo.

- Người bệnh nằm tư thế thoải mái để chuẩn bị cho quá trình đo.

5.5. Hồ sơ bệnh án/ Phiếu chỉ định

- Người bệnh ngoại trú: Phiếu chỉ định đo SEPs chi dưới bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.

- Người bệnh nội trú: Gồm cả phiếu chỉ định đo SEPs chi dưới và hồ sơ bệnh án.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 45 - 60 phút

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng thực hiện kỹ thuật

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra phiếu chỉ định và HSBA (nếu là NB nội trú).

- Chào hỏi, tự giới thiệu: họ tên, nhiệm vụ

- Kiểm tra thông tin người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng

- Bật máy, bật phần mềm, nhập thông tin người bệnh.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Vệ sinh tay BS, KTV, vệ sinh da người bệnh vị trí đặt điện cực

6.2. Bước 2: Xác định vị trí đặt các điện cực theo quy định

Xác định vị trí các cặp điện cực ghi, điện cực đất:

- Fz: xác định theo hệ thống điện cực điện não đồ 10-20

- Fpz: xác định theo hệ thống điện cực điện não đồ 10-20

- CPz: là điểm nằm sau 2cm so với vị trí của Cz

- C5: điểm cột sống cổ C5

- D12: điểm cột sống ngực D12

- Ci, Cc: Mào chậu 2 bên

- PFd: Tại hố khoeo chỗ kích thích của dây chày

- PFp: Trên điểm PFd 3-4 cm.

6.3. Bước 3: Tẩy vùng da vị trí dự kiến đặt điện cực bằng gel tẩy da chuyên dụng.

6.4. Bước 4: Bôi chất dẫn điện

6.5. Bước 5: Gắn các điện cực đĩa vào các vị trí đã xác định, gắn dây điện cực vào hệ thống máy.

- Cố định điện cực (bông, miếng giấy, băng keo)

- Kiểm tra điện trở (impedance) thấp nhất có thể (thường dưới 10KΩ)

6.6. Bước 6. Kích thích tại vị trí dây chày (Tibial) ở cổ chân, điện cực âm hướng về gốc chi:

- Cường độ kích thích: nhỏ nhất đủ gây ra một co cơ nhẹ (giật ngón cái) khoảng 4-7mA

- Kích thích 500-1000 lần, lặp lại ít nhất 2 lần với mỗi dây thần kinh.

- Kiểm tra và đánh dấu các sóng đáp ứng.

Tiếp đến đổi bên còn lại và làm tương tự các bước như trên.

6.7. Bước 7: Tổng hợp số liệu ghi được

Chọn Report để tổng hợp các chỉ số đo được

6.8. Bước 8. Nhận định kết quả:

a. So sánh các giá trị đo được, đánh giá sơ bộ từng sóng với giá trị bình thường.

b. Mẫu đáp ứng SEP chân.

6.9. Bước 9. Kết thúc khảo sát

- Tháo hệ thống điện cực.

- Vệ sinh vùng da đặt điện cực của NB, thu dọn dụng cụ, làm sạch.

* Những điểm cần lưu ý:

- Thời gian thực hiện kỹ thuật có thể thay đổi tùy thuộc tình trạng bệnh và giải phẫu thần kinh của NB.

- Vị trí đặt các điện cực nên đúng theo quy định, đảm bảo khoảng cách theo chuẩn.

- Yếu tố nhiệt độ cơ thể cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả đo, nên sử dụng cảm biến nhiệt để biết được nhiệt độ của người bệnh.

- Yếu tố chống nhiễu là rất quan trọng để thu được kết quả chính xác

- Hệ thống điện cực điện não đồ quốc tế 10-20:

- Cách xác định các điểm Cpz, Fpz:

+Đo trên đường trung tâm, từ Nasion (sống mũi) đến Inion (lồi chẩm). Đo đánh dấu 50% tổng giá trị được Cz sơ khởi. Đánh dấu 10% từ phép đo Nasion-Inion ở trên trán được Fpz.

+Đo từ 2 điểm trước bình tai. Đo đánh dấu ở giá trị 50% giao với 50% trước đó ta được Cz thật sự, đo về sau Cz 2cm trên đường trung tâm ta được Cpz.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Khảo sát SEPs chi dưới là xét nghiệm không xâm lấn nên không có tai biến.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2014). Ghi điện cơ điện thế kích thích cảm giác thân thể. “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành thần kinh".

2. Nguyễn Hữu Công (2013). "Chẩn đoán điện và ứng dụng lâm sàng". Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 125 trang.

3. Karl E. Misulis. Toufic Fakhoury (2001). Spehlmann’s Evoked Potential Primer.

return to top