Quy trình phẫu thuật u thần kinh trên da 5-10 cm

1. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh lý u thần kinh trên da bao gồm một nhóm các bệnh lý thần kinh có biểu hiện bằng các tổn thương lành tính trên da, có thể kèm theo các triệu chứng loạn sản của cơ quan khác. Nhóm bệnh này bao gồm: U xơ thần kinh (NF1, NF2), xơ cứng củ, bệnh lý von Hippel Lindau, hội chứng Sturge Weber, hội chứng Wyburn Mason (u mạch hình chùm hoa). Phẫu thuật u thần kinh trên da 5-10 cm là phẫu thuật cắt khối u trên da nhằm giải phóng chèn ép tổ chức xung quanh, phục hồi thẩm mỹ cho người bệnh

 

2. CHỈ ĐỊNH

Các khối u thần kinh trên da 5-10 cm:

- Người bệnh có khối u gây đau, nguy cơ ung thư hóa.

- Khối u tăng nhanh về kích thước, ảnh hưởng đến chức năng hoặc thẩm mỹ.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên với các khối u nhỏ, không phát triển, không ảnh hưởng chức năng thì việc chỉ định lấy u cần cân nhắc.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh mắc các bệnh có thể ảnh hưởng đến gây tê, gây mê: tim mạch, hô hấp…

- Tiền sử dị ứng thuốc gây tê, sốc phản vệ…

- Rối loạn chức năng đông máu.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện: Nhân lực trực tiếp

- 03 bác sĩ (01 phẫu thuật viên chính, 02 phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng.

- 01 kỹ thuật viên.

5.2. Thuốc

- Thuốc co mạch (adrenalin, naphazolin)

- Dung dịch povidone iodine 1%.

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Khẩu trang phẫu thuật, mũ phẫu thuật

- Găng tay khám

- Găng tay phẫu thuật

- Bơm tiêm: 10 ml, 20 ml

- Bộ dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone

- Lưỡi dao mổ vô trùng các cỡ

- Chỉ không tiêu, chỉ tiêu

- Gạc phẫu thuật

- Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay

- Garo

- Kính lúp (nếu có)

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường…trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều

- Nhịn ăn, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Hoàn thiện đầy đủ theo quy định của Bệnh viện và Bộ Y tế

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 02 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật

- Đặt tư thế người bệnh: Tư thế ngửa, kiểm tra bàn mổ

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Vô cảm: gây tê tại chỗ, gây tê vùng, gây tê đám rối, gây mê nếu người bệnh không hợp tác (trẻ nhỏ).

6.1. Bước 1: Tư thế: tuỳ thuộc vị trí khối u có thể nằm ngửa, sấp.

6.2. Bước 2: Kỹ thuật

- Rạch da, kích thước tuỳ thuộc vị trí khối u.

- Tách cân cơ

- Bộc lộ phần khối u

- Kiểm soát cuống khối u

- Tách khối u khỏi phần tổ chức xung quanh dựa theo vỏ (ranh giới)

- Cắt bỏ khối u

- Cầm máu bằng dao lưỡng cực (bipolar)

- Đóng cân cơ

- Đóng da 2 lớp

6.3. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Toàn thân

- Tình trạng vết mổ (chảy máu, nhiễm khuẩn)

- Tình trạng vận động cảm giác của chi

- Về theo dõi sau này đánh giá khả năng tái phát hoặc nguy cơ ung thư hóa

7.2. Xử trí tai biến

- Chảy máu: băng ép, khâu cầm máu, mổ lại nếu tụ máu nhiều gây hội chứng chèn ép.

- Nhiễm khuẩn: sử dụng kháng sinh dự phòng, chăm sóc thay băng vết mổ. Trường hợp áp xe, cần tách vết mổ, dẫn lưu hay mổ lại làm sạch.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Belakhoua SM, Rodriguez FJ. Diagnostic Pathology of Tumors of Peripheral Nerve. Neurosurgery 2021; 88:443.

2. Miller DT, Freedenberg D, Schorry E, et al. Health Supervision for Children With Neurofibromatosis Type 1. Pediatrics 2019; 143.

3. Evans DGR, Kallionpää RA, Clementi M, et al. Breast cancer in neurofibromatosis 1: survival and risk of contralateral breast cancer in a five country cohort study. Genet Med 2020; 22:398.

4. Nix JS, Blakeley J, Rodriguez FJ. An update on the central nervous system manifestations of neurofibromatosis type 1. Acta Neuropathol 2020; 139:625.

5. Koike H, Nishida Y, Ito S, et al. Diffusion-Weighted Magnetic Resonance Imaging Improves the Accuracy of Differentiation of Benign from Malignant Peripheral Nerve Sheath Tumors. World Neurosurg 2022; 157:e207.

6. Kim A, Lu Y, Okuno SH, et al. Targeting Refractory Sarcomas and Malignant Peripheral Nerve Sheath Tumors in a Phase I/II Study of Sirolimus in Combination with Ganetespib (SARC023). Sarcoma 2020; 2020:5784876.

7. Ingham S, Huson SM, Moran A, et al. Malignant peripheral nerve sheath tumours in NF1: improved survival in women and in recent years. Eur J Cancer 2011; 47:2723.

8. Pellerino A, Verdijk RM, Nichelli L, et al. Diagnosis and Treatment of Peripheral and Cranial Nerve Tumors with Expert Recommendations: An EUropean Network for RAre CANcers (EURACAN) Initiative. Cancers (Basel) 2023; 15.

9. Magro G, Broggi G, Angelico G, et al. Practical Approach to Histological Diagnosis of Peripheral Nerve Sheath Tumors: An Update. Diagnostics (Basel) 2022; 12

return to top