✴️ Bỏng mắt

Nội dung

I. Là một bệnh cấp cứu trong nhãn khoa.

- Tổn thương rất nặng nề, điều trị khó khăn, để lại hậu quả trầm trọng.

- Cấp cứu bỏng mắt phải hết sức khẩn trương và tiên lượng của bỏng phụ thuộc vào mức độ tổn thương và cấp cứu ban đầu.

- Phải xử lý và điều trị đúng lúc, kịp thời.

 

II. Tác nhân gây bệnh:

1. Do nhiệt:

- Dầu mỡ sôi.

- Kim loại nóng chảy.

- Tia xạ : Cực tím - Rơnghen.

- Điện và tuyết CO2.

2. Do hoá chất:

- Do Bazơ: Vôi sống, vôi tôi, Amoniac….

- Do Axit: H2SO4, HCL, Axit Axetic, Alhydrit.

- Do các chất kích thích ăn mòn: Phốt phát, CL, Flo, Oxy.

3. Do các chất gây phồng dộp da.

- Thường sử dụng trong chiến tranh như Yperide…

 

III. Nguyên tắc chung - Điều trị:

- Loại trừ chất gây bỏng.

- Chống thiếu dinh dưỡng giác mạc.

- Chống dính.

- Chống nhiễm trùng.

- Chống đau.

- Chống viêm.

 

IV. Hình thái lâm sàng:

Tuỳ tác nhân, mức độ trên lâm sàng được chia làm ba hình thái:

1. Hình thái lành tính:

- Tổn thương mức độ nhẹ, sau điều trị không để lại biến chứng.

2. Hình thái trung bình: ( Mức độ vừa ) Phù nề, hoại tử.

Đây là hình thái thường gặp, tồn lại sau điều trị ảnh hưởng tới thị lực

- Mi phù, lớp thượng bì đỏ nề.

- Kết mạc phù nề, có hoại tử khu trú, huyết quản ứ máu.

- Giác mạc: Biểu mô bong toàn bộ, lớp mô nhục bộc lộ phù nề.

- Tiền phòng có dấu hiệu Tyldan ( ++ )

3. Hình thái nặng: ( Mức độ trầm trọng ) mất tổ chức, hoại tử.

- Bỏng mi có kèm theo bỏng mắt, thường sau có thể bị thương cả bờ mi, lệ đạo, trong quá trình điều trị thường để lại di chứng.

- Kết mạc hoại tử rộng do thiếu máu.

- Giác mạc màu trắng sứ, không xem rõ tiền phòng và bóng mắt.

- Có phản ứng thể mi, Tyldan ( ++ )

- Mức độ nặng có thể loét, hoại tử  nhãn cầu.

 

V. Tiên lượng:

- Phụ thuộc vào tác nhân gây bệnh, các tổn thương nhiều hay ít, sâu hay rộng, điều trị kịp thời đúng phác đồ.

1. Mức độ nhẹ: Không để lại di chứng, không ảnh hưởng tới thị lực.

2. Mức độ vừa: Ảnh hưởng thị lực một phần.

3. Mức độ nặng: Thị lực sa sút trầm trọng, có thể mù hay phải khoét bỏ nhãn cầu.

 

VI. Điều trị.

1. Loại trừ tác nhân gây bỏng.

- Gắp bỏ tác nhân gây bỏng nếu có.

- Rửa mắt bằng dung dịch nước muối sinh lý, nước sạch rửa nhiều lần.

- Những ngày sau rửa mắt tiếp tục.

- Tốt nhất được theo dõi khi PH về bình thường.

2.Giảm đau

- Tại chỗ : Tra dung dịch Dicain 1%.

- Toàn thân : Uống Paracetamol.

3.Chống dính:

- Tra mắt dung dịch Atropin 1%.

- Chống dính mi cầu : Tra mỡ kháng sinh tách dính và có thể đặt khuôn.

4.Dinh dưỡng kết mạc – giác mạc:

- Tiêm huyết thanh tự thân dưới kết mạc.

- Tiêm Divascol dưới kết mạc.

- Vitamin AD.

5.Chống nhiếm trùng:

- Kháng sinh toàn thân và tại chỗ.

6.Điều trị biến chứng và di chứng:

- Loét giác mạc : + Khâu cò mi.

                           + Khâu phủ kết mạc.

                           + Ghép giác mạc.

- Tăng nhãn áp : Phẫu thuật cắt bè.

- Dính mi cầu : Tách mi cầu và niêm mạc mi.

- Quặm mi : Mổ quặm.

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

Chia sẻ trên Zalo
return to top