Quy trình bệnh lý thiểu sản tuyến vú hoặc teo tuyến vú bằng chất liệu độn

1. ĐẠI CƯƠNG

Tại Việt Nam,thể tích tuyến vú bình thường < 300 cc.Thiểu sản tuyến vú và teo tuyến vú sau sinh là tình trạng ống tuyến vú không phát triển hoặc teo nhỏ gây sa trễ các mức độ sau sinh.Tuy không phải là bệnh lý ác tính tuyến vú nhưng luôn để lại rất nhiều phiền muộn, sự tự ti ảnh hưởng đến chất lượng sống của chị em phụ nữ. Để khắc phục tình trạng này, sử dụng chất liệu túi độn ngực là một sự lựa chọn thông minh mang lại hiệu quả cao nhất trong chuyên ngành phẫu thuật tạo hình, thẩm mỹ hiện nay.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân thiểu sản và teo tuyến vú sau sinh có nguyện vọng phẫu thuật nhằm cải thiện chức năng thẩm mỹ tuyến vú.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đang mắc các bệnh cấp tính khác hoặc mắc các bệnh rối loạn các yếu tố đông máu…

- Dị ứng với các thuốc gây tê, gây mê…

- Làm nặng thêm các bệnh cũ hoặc đe dọa tính mạng của người bệnh…

 

4. THẬN TRỌNG

- Bệnh nhân cao tuổi

- Bệnh lý mạn tính nặng nề

 

5. CHUẨN BỊ

5..1. Người thực hiện

- Phẫu thuật viên chính: 01 bác sĩ

- Phẫu thuật viên phụ: 02 bác sĩ

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.

- Kim, chỉ khâu.

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Dao điện, dao siêu âm, dao hàn mạch,…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện

- Ước tính thời gian 1,5 - 3 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật

 

6. TIẾN HÀNH QTKT

6.1. Tiến hành phẫu thuật

- Rạch da theo đường rạch đã thiết kế.

- Tiếp cận và bóc tách cơ ngực lớn tạo khoang ngực

- Cầm máu khoang ngực, tiến hành đặt túi 2 bên.

- Tạo cân đối, căn chỉnh đều 2 ngực

- Cầm máu.

- Đặt dẫn lưu hoặc không.

- Khâu đóng khoang đặt túi

- Khâu đóng da theo lớp giải phẫu.

6.2. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật: Chảy máu, tổn thương mạch máu lớn, tổn thương bỏng da do dao điện, hỏng túi độn ngực…

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kĩ thuật:

- Chảy máu sau mổ

+ Mở lại vết mổ và cầm máu lại

+ Băng ép sau khi kết thúc phẫu thuật

- Nhiễm trùng vết mổ

+ Kháng sinh 7 - 10 ngày

+ Chăm sóc vết mổ, thay băng hàng ngày

- Đọng dịch

+ Thường ở vị trí thành ngực hay hố nách

+ Nếu cần thiết vẫn phải lưu ống dẫn lưu

+ Tập các bài tập tay tối thiểu ngay khi rút dẫn lưu tới sau phẫu thuật 4 tuần

- Biến chứng liên quan đến túi độn

+ Nhiễm trùng, tụ máu, hình thành lớp sẹo dày quanh túi độn (bao xơ), lộ túi, vỡ mòn túi độn, đào thải túi. Trường hợp cần thiết tiến hành phẫu thuật tháo túi.

- Không đạt hiệu quả thẩm mỹ

Nếu cần, có thể phải tiến hành phẫu thuật để chỉnh sửa tiếp.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh Ung bướu, Quyết định 3338/QĐ-BYT 2013’’.

2. Fitoussi A. Chirurgie du cancer du sein et reconstruction mammaire. 2017:103. Elizabeth, Gregory. Aesthetic and Reconstructive Surgery of the Breast.

4. Chen CM, Disa JJ, Sacchini V, et al. Nipple-sparing mastectomy and immediate tissue expander/implant breast reconstruction. Plast Reconstr Surg. 2009;124(6):1772-1780. doi:10.1097/PRS.0b013e3181bd05fd

return to top