Phá thai nội khoa từ 10 tuần đến hết 12 tuần là phương pháp chấm dứt thai kỳ trong tử cung bằng cách sử dụng phối hợp Mifepristone và Misoprostol gây sẩy thai cho các thai từ 10 tuần đến hết 12 tuần tuổi (84 ngày).
Thai trong tử cung với tuổi thai từ 10 tuần đến hết 12 tuần.
3.1. Tuyệt đối
- Suy tuyến thượng thận mãn tính (do Mifepristone có cơ chế đối kháng thụ thể Glucocorticoid).
- Rối loạn chuyển hóa Porphyria di truyền (do đột biến gen làm thiếu hụt enzyme trong quá trình tổng hợp heme).
- Tiền sử dị ứng với Mifepristone, Misoprostol.
3.2. Tương đối
- Đang điều trị Corticoid toàn thân lâu dài (Mifepristone đối kháng tác dụng của Corticoid).
- Rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông (nguy cơ chảy máu kéo dài nhưng không làm giảm hiệu quả phá thai).
- Thiếu máu nặng (Hb < 70 g/l) (cân nhắc truyền máu hoặc nâng cao thể trạng).
- Các bệnh lý tim mạch, hen suyễn đã được kiểm soát tốt (thực hiện tại cấp chuyên sâu).
- Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị ổn).
- Dị dạng sinh dục (thực hiện tại cấp chuyên sâu).
- Sẹo mổ trên cơ tử cung (cân nhắc giảm liều Misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc và thực hiện tại cấp chuyên sâu).
- Dụng cụ tử cung (IUD): phải tháo DCTC trước khi dừng thuốc.
- Đang cho con bú.
5.1. Người thực hiện
- 1 bác sĩ chuyên ngành sản phụ khoa
- 1 hộ sinh hay điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc Mifepristone, Misoprostol, thuốc gây tê (Lidocaine), thuốc co tử cung (Oxytocin, Ergometrine, Duratocin…) thuốc cầm máu (Acid tranexamic), giảm đau (Fentanyl, Ibuprofen…) dịch truyền (Glucose, Ringer Lactat, Gelofusine…), thuốc chống sốc, hồi sức cấp cứu (Adrenalin, Diphenhydramine, Methylprednisolone…
5.3. Thiết bị y tế
- Hóa chất (Povidone-iodine, cồn 70), gạc, bông, mét, bơm tiêm, kim tiêm, dây truyền, chỉ khâu tự tiêu liền kim, Oxy, dây thở Oxy, bộ đồ vải, sông tiểu, túi đựng nước tiểu….
- Bộ hút thai chân không cho thai từ 10 tuần đến 12 tuần, bộ dụng cụ khám phụ khoa, bộ kiểm tra đường dưới, bộ dung cụ khâu cổ tử cung, bộ nong cổ tử cung…
- Bộ hộp chống sốc.
- Máy siêu âm, Mornitor theo dõi mạch, huyết áp nhiệt độ, hệ thống xử lý dụng cụ và chất thải y tế, hệ thống xử lý mô (đèn soi mô, giá lọc rửa mô, khay đựng mô…)…
- Đồ vải
+ Quần, áo công tác
+ Quần, áo thủ thuật
+ Quần áo người bệnh
+ Săng phẫu thuật/thủ thuật
- Mũ, khẩu trang y tế
5.4. Bệnh nhân
- Khám sàng lọc khách hàng
- Hỏi tiền sử, khám toàn thân, khám sản phụ khoa.
- Tính tuổi thai: ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng (kinh đều).
- Siêu âm, làm thêm các xét nghiệm khác nếu cần.
- Tư vấn.
- Tư vấn về quyết định chấm dứt thai nghén.
- Giới thiệu hiệu quả của phá thai bằng thuốc và khẳng định khách hàng phải chấp nhận hút thai nếu phá thai bằng thuốc thất bại.
- Giới thiệu các dùng thuốc.
- Tư vấn cách tự theo dõi và tự chăm sóc sau sử dụng thuốc phá thai.
- Giới thiệu các tác dụng phụ của thuốc phá thai và cách xử lý.
- Nhấn mạnh các triệu chứng bất thường: ra máu nhiều, sốt, đau bụng tăng lên, ra dịch âm đạo hôi bẩn.
- Cung cấp thông tin liên lạc trong tình huống cấp cứu.
- Cung cấp khả năng có thai lại sau phá thai bằng thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Điền đầy đủ thông tin hành chính. Ký cam kết phá thai (tuổi vị thành niên phải có đơn cam kết của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ).
5.7. Thời gian thực hiện
- Một giờ 30 phút (85 -90 phút).
5.8. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật
5.9. Kiểm tra hồ sơ
a) Kiểm tra người bệnh: Đánh giá chính xác thông tin người bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán, kỹ thuật thực hiện, ký xác nhận của người bệnh
b) Thực hiện theo bảng kiểm an toàn kỹ thuật trước, trong, sau khi thực hiện kỹ thuật.
c) Đặt tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân sau uống thuốc Mifepriston được nằm theo dõi tại buồng bệnh 30 phút. Sau 24 - 48 giờ bệnh nhân đặt âm đạo Misoprostol theo dõi tại bệnh viện. Thăm khám, đặt thuốc theo tư thế sản khoa.
Phác đồ sử dụng thuốc cho thai từ 10 - 12 tuần (từ 64 đến hết 84 ngày)
6.1. Bước 1
Uống 01 viên mifepristone 200mg tại bệnh viện. Theo dõi mạch, huyết áp, tình trạng toàn thân của bệnh nhân trong vòng 30 phút. Sau đó cho bệnh nhân về nhà.
6.2. Bước 2
Sau 24 - 48 giờ, bệnh nhân đến bệnh viện đặt túi cùng âm đạo 800 mcg misoprostol (liều 1) tại bệnh viện.
6.3. Bước 3
- Theo dõi tại viện, cứ sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol cho đến khi sẩy thai hoàn toàn (tối đa 4 liều).
- Nếu sau 3 giờ khi dùng misoprostol liều thứ 5 mà chưa sẩy thai thì cho khách hàng nghỉ ngơi từ 9 - 12 giờ. Sau đó lặp lại phác đồ lần 2 (không lặp lại bước 1 uống mifepristone).
- Đặt túi cùng âm đạo 800 mcg Misoprostol (liều 1 lần 2) tại cơ sở y tế. Sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol, tối đa là 4 liều (liều 2 đến liều 5 lần 2) đến khi sẩy thai hoàn toàn.
- Nếu sau 2 lần theo phác đồ trên thai vẫn không sẩy chuyển phương pháp khác.
Lưu ý:
- Khi uống mifepriston, bệnh nhân nôn, nếu thời điểm nôn trên 30 phút thì không cần uống lại thuốc.
- Khi bệnh nhân có sẹo mổ cũ cần giảm liều (theo từng cá thể).
6.4. Kết thúc quy trình.
- Đánh giá toàn trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Mạch, nhiệt độ, huyết áp sau uống thuốc Mifepriston sau 30 phút, ổn định cho bệnh nhân về. Sau 24 - 48 giờ, bệnh nhân đến bệnh viện đặt âm đạo 800µg Misoprostol tại bệnh viện.
- Hoàn thiện hồ sơ phá thai nội khoa từ 10 tuần đến hết 12 tuần, lưu hồ sơ
- Bàn giao người bệnh theo dõi sau uống Mifepriston (theo dõi 30 phút tại bệnh viện) và sau 24 - 48 giờ bệnh nhân đến bệnh viện đặt âm đạo 800µg Misoprostol tại bệnh viện
7.1. Theo dõi
- Sau uống Mifepriston
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp 15 phút/ 1 lần.
+ Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc Mifepriston: Phản vệ, dị ứng, nôn, rối loạn tiêu hóa…
- Sau dùng Misoprostol
+ Dấu hiệu sinh tồn mỗi giờ 1 lần trong 3 giờ đầu, sau đó 2 giờ/lần.
+ Tình trạng ra máu âm đạo, đau bụng: có thể dùng thuốc giảm đau (nếu cần), các triệu chứng tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, sốt, rét run,…
- Khuyến cáo khám lại sau 2 tuần
- Đánh giá hiệu quả điều trị: qua khám lâm sàng và siêu âm…
7.2. Tai biến trong khi thực hiện phá thai nội khoa từ 10 tuần đến hết 12 tuần
- Sốc sau sử dụng thuốc phá thai: Xử trí theo phác đồ chống sốc.
- Chảy máu nhiều (ướt đẫm 2 băng vệ sinh trong 1 giờ và kéo dài 2 giờ liên tiếp, có máu đông -máu cục).
+ Khi không ảnh hưởng toàn trạng (mạnh huyết áp ổn định):
▪ Nếu thấy sẩy thai tiến triển, rau thai thập thò cổ tử cung thì dùng kìm hình tim gắp rau và cho thuốc co tử cung: Oxytocin, Ergometrine…
▪ Nếu ứ dịch buồng tử cung nhiều thì hút buồng tử cung, co tử cung.
+ Khi có ảnh hưởng toàn trạng: vừa hồi sức vừa thực hiện thủ thuật.
7.3. Tai biến sau phá thai nội khoa từ 10 tuần đến hết 12 tuần
- Rong huyết kéo dài (trên 15 ngày): Xác định nguyên nhân, xử trí theo nguyên nhân.
- Nhiễm khuẩn - viêm niêm mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm phần phụ, viêm phúc mạc tiểu khung, nhiễm khuẩn huyết…(rất hiếm khi xảy ra). Xử trí: Kháng sinh liều cao hoặc phối hợp. Hút buồng tử cung nếu cần.
- Sót thai (thai lưu, thai tiếp tục phát triển), sót rau. Xử trí: Hút buồng tử cung, thuốc co hồi tử cung, cho kháng sinh.
7.4. Biến chứng muộn sau phá thai nội khoa từ 10 tuần đến hết 12 tuần
- Mất kinh (xử trí theo phác đồ mất kinh sau phá thai - theo nguyên nhân)
- Dính buồng tử cung (ít xảy ra): Xử trí tách dính buồng tử dưới siêu âm, soi buồng tử cung tách dính…
- Vô sinh (tắc vòi trứng). Xử trí theo nguyên nhân điều trị vô sinh.
1. Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phần kế hoạch hóa gia đình và phá thai an toàn -BYT -Hà Nội 2017.
2. World Health Organization. Medical eligibility criteria for contraceptive use. 6th edition. Geneva: World Health Organization; 2024.
3. World Health Organization. Selected practice recommendations for contraceptive use. 4th edition. Geneva: World Health Organization; 2025.