Quy trình thủ thuật tháo que cấy tránh thai lạc chỗ

1. ĐẠI CƯƠNG

Que cấy tránh thai một nang, nhiều nang là biện pháp tránh thai tạm thời, dài hạn (3 - 5 năm), có chứa progestin (Etonogestrel, Levonogestrel).

Que cấy tránh lạc chỗ khi que cấy tránh thai không nằm hoàn toàn trong lớp mỡ dưới da mà một phần hay toàn bộ que cấy tránh thai nằm trong cân, cơ tam đầu, nhị đầu, cánh tay, có di lệch khỏi vị trí cấy.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Xác định rõ ràng que cấy tránh thai lạc chỗ bằng khám lâm sàng (sờ, nắn) không có liên quan đến thần kinh, mạch máu, di lệch ít khỏi vị trí và kèm theo một trong các chỉ định sau:

- Có thai

- Áp xe, nhiễm khuẩn tại vị trí cấy que cấy tránh thai.

- Ra máu âm dạo kéo dài sau cấy que cấy tránh thai không kiểm soát được.

- Hết hạn sử dụng que cấy tránh thai.

- Muốn sinh con.

- Muốn dùng biện pháp tránh thai khác. Không muốn tiếp tục sử que cấy tránh thai.

- Trong thời gian sử dụng que cấy tránh thai xuất hiện các bệnh: tăng huyết áp kéo dài và tăng lên, bệnh ác tính khối u phụ thuộc progesteron, tắc mạch.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

hi chưa xác định chính xác vị trí que cấy tránh thai.

 

4. THẬN TRỌNG

Khi tháo vthăm khám kỹ các trường hợp que cấy tránh thai lạc chỗ (di lệnh) hay đã từng tháo que cấy tránh thai thất bại, tháo đảm bảo lấy toàn vẹn và số lượng nang que cấy tránh thai.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Thủ thuật viên chính: 01 bác sĩ

- Thủ thuật viên phụ: 01 - 02 bác sĩ

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.

- Kim, chỉ khâu.

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Dao điện, dao siêu âm, dao hàn mạch,…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 0,5 - 1 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QTKT

6.1. Bước 1: Xác định que cấy tránh thai và đánh dấu đầu dưới que cấy tránh thai (nơi gần khuỷu tay nhất).

6.2. Bước 2: Gây tê vùng da định rạch, phía dưới que cấy tránh thai.

6.3. Bước 3: Rạch da khoảng 0.5 - 1 cm phía đầu que cấy tránh thai gần khuỷu tay.

6.4. Bước 4: Phẫu tích mô lấy que cấy tránh thai (đảm bảo lấy hết và toàn vẹn que cấy tránh thai).

6.5. Bước 5: Khâu cầm máu, khâu da.

6.6. Bước 6: Băng ép bằng gạc vô khuẩn tháo sau 24 giờ.

6.7. Kết thúc quy trình

Đánh giá toàn trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, vị trí tháo que cấy tránh thai.

Hoàn thiện hồ sơ tháo que cấy tránh thai, lưu hồ sơ

Bàn giao người bệnh theo dõi sau tháo que cấy tránh thai.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN.

Theo dõi

Theo dõi toàn trạng (mạch, nhiệt độ, huyết áp), vị trí tháo que cấy tránh thai, 30 phút sau thủ thuật. Bệnh nhân ổn định xuất viện.

Đơn thuốc kháng sinh sau thủ thuật.

Hẹn khám lại khi có các dấu hiệu bất thường.

7.1. Tai biến trong tháo que cấy tránh thai

Sốc phản vệ: xử trí theo phác đồ chống sốc, chảy máu: băng ép, kẹp mô, khâu cầm máu

7.2. Tai biến sau tháo que cấy tránh thai

- Đau, tụ máu, chảy máu sau khi cấy (tháo). Giảm đau, băng ép, khâu.

7.3. Biến chứng muộn (tại vị trí tháo que cấy tránh thai).

- Nhiễm khuẩn vị trí tháo (đau, nóng, đỏ) hoặc áp xe (có mủ) - ít gặp.

- Viêm: Sát trùng, kháng sinh.

- Áp xe: Sát trùng, chích dẫn lưu mủ, kháng sinh.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phần kế hoạch hóa gia đình và phá thai an toàn -BYT -Hà Nội 2017

2. Quy trình kỹ thuật của Trung tâm Tư vấn SKSS -KHHGĐ Bệnh viện Phụ sản TW, QĐ 233/QĐ-PSTW 2022

3. Phác đồ điều trị sản phụ khoa BV Từ Dũ 2019, Chương 6 Kế hoạch hóa gia đình.

4. Bernier, M. and A.P. Jonville-Bera, [Drug and food interactions with contraceptives: CNGOF Contraception Guidelines]. Gynecol Obstet Fertil Senol, 2018. 46(12): p. 786-791

5. Guiahi, M., et al., Short-Term Treatment of Bothersome Bleeding for Etonogestrel Implant Users Using a 14-Day Oral Contraceptive Pill Regimen: A Randomized Controlled Trial. Obstet Gynecol, 2015. 126(3): p. 508-513.

6. Upawi, S.N., et al., Management of bleeding irregularities among etonogestrel implant users: Is combined oral contraceptives pills or nonsteroidal anti-inflammatory drugs the better option? 2020. 46(3): p. 479-484

7. Edelman, A.B., et al., Treatment of Unfavorable Bleeding Patterns in Contraceptive Implant Users: A Randomized Controlled Trial. Obstet Gynecol, 2020. 136(2): p. 323-332.

return to top