- Để chẩn đoán chính xác một tổn thương tại tuyến vú tại các bệnh viện thường áp dụng phương pháp sinh thiết kim (sinh thiết lõi) hoặc sinh thiết mở để có thể lấy được tổn thương làm giải phẫu bệnh.
- Sinh thiết vú có hỗ trợ thiết bị hút chân không - VABB ban đầu được sử dụng để sinh thiết một khối u nghi ngờ ở vú. Tổn thương này có thể được phát hiện khi khám bệnh, hay trên chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, nhũ ảnh và MRI Để sinh thiết khối u, thay vì phải mổ hở, bác sĩ sẽ đưa kim có nối với hệ thống áp lực hút chân không đến tổn thương mô tuyến vú qua một đường rạch nhỏ trên da vú để cắt và hút mẫu mô ra rồi gửi đi xét nghiệm mô bệnh. Sinh thiết này được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm, nhũ ảnh hay MRI.
- Hiện nay, ngoài mục đích sinh thiết chẩn đoán khối u nghi ngờ ác tính, đối với khối u vú lành tính kích thước nhỏ có thể sử dụng thiết bị sinh thiết hút chân không để loại bỏ toàn bộ khối u với mục đích điều trị.
- Loại bỏ các khối u đặc tuyến vú.
- Kích thước khối u nhỏ < 3cm
- Đang mắc các bệnh cấp tính khác hoặc mắc các bệnh rối loạn các yếu tố đông máu…
- Dị ứng với các thuốc gây tê
- Làm nặng thêm các bệnh cũ hoặc đe dọa tính mạng của người bệnh…
- Bệnh nhân cao tuổi
- Có bệnh lý mạn tính nặng nề
5.1. Người thực hiện
- Thủ thuật viên chính: 01 bác sĩ
- Thủ thuật viên phụ: 01 - 02 bác sĩ
- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh
5.2 Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.
- Kim, chỉ khâu.
- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...
- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…
- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, thân máy.
- Đồ vải
+ Quần, áo công tác
+ Quần, áo thủ thuật
+ Quần áo người bệnh
+ Săng phẫu thuật/thủ thuật
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.
- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.
- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:
+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …
+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.
+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)
+ Thông tiểu (nếu cần)
+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.
+ Trải săng vô khuẩn.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 0,25 - 1 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật.
6.1. Tiến hành phẫu thuật
- Gây tê tại chỗ tại vùng đâm kim và đường vào tổn thương.
.png)
- Sử dụng mũi lưỡi dao 11 xuyên qua da kích thước vừa đủ để đưa kim sinh thiết.
- Tiến hành kiểm tra đường vào của kim sinh thiết dưới máy siêu âm. Nếu kim đã đến vị trí tổn thương thì dừng lại.
- Tiến hành cắt và hút các mảnh bệnh phẩm qua thiết bị hút chân không VABB cho đến khi hết hoàn toàn khối u
.png)
- Gửi bệnh phẩm đọc giải phẫu bệnh.
- Sau khi rút kim ra phải kiểm tra cầm máu. Nếu không có chảy máu tiến hành băng ép chặt.
6.2. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu trong sinh thiết
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu sau sinh thiết
+ Băng ép, thuốc cầm máu.
- Nhiễm trùng vị trí sinh thiết
+ Kháng sinh 7 - 10 ngày.
+ Chăm sóc, thay băng vị trí nhiễm trùng.
1. Bộ Y tế “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh Ung bướu, Quyết định 3338/QĐ-BYT 2013’’.
2. Park HL, Kim LS. The Current Role of Vacuum Assisted Breast Biopsy System in Breast Disease. J Breast Cancer. 2011 Mar;14(1):1-7.