Quy trình chèn gạc âm đạo cầm máu

1. ĐẠI CƯƠNG

- Chảy máu sau đẻ, sau sảy, sau nạo là tai biến có thể xảy ra trong thực hành lâm sàng.

- Có nhiều nguyên nhân chảy máu, nhưng hay gặp là do chấn thương đường sinh dục dưới. Tùy tổn thương mà chúng ta có hướng xử trí khác nhau để đạt hiệu quả mong muốn.

- Chèn gạc âm đạo là thủ thuật được thực hiện khi chảy máu ở âm đạo chưa cầm máu được vì các lý do khác nhau với mục đích là cầm máu tạm thời.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Chảy máu do tổn thương ở âm đạo mà chưa xử lý được ngay: chuyển phòng thủ thuật, chuyển tuyến…

- Chảy máu do tổn thương âm đạo mà khâu cầm máu không kết quả do tổ chức phù nề, xung huyết…

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Còn chảy máu từ buồng tử cung.

- Nghi ngờ tổn thương đoạn dưới tử cung, vỡ tử cung…

 

4. THẬN TRỌNG

- Mắc bệnh lý nội khoa nặng

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Cán bộ thực hiện

- Thủ thuật viên chính: 01 bác sĩ

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc: Thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 0,25 - 0,5 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Thực hiện quy trình

- Bước 1: Đặt van kiểm tra đảm bảo tử cung và cổ tử cung không tổn thương, máu không chảy từ buồng tử cung.

- Bước 2: Đặt van ở vị trí 6h, sau đó dùng kẹp hình tim kẹp vào gạc chèn vào âm đạo sát cùng đồ càng tốt và để một đầu gạc ở ngoài âm hộ. (Lưu ý khi đưa gạc vào thì đẩy sát bề mặt van tránh làm tổn thương thêm âm đạo)

- Bước 3: Số lượng gạc tuỳ trường hợp cụ thể sao cho đủ chặt vào âm đạo để cầm máu

6.2. Kết thúc quy trình

- Tháo găng, rửa tay.

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Trong khi thủ thuật

- Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn mạch, huyết áp, nhịp thở của sản phụ

- Choáng do đau hoặc do mất máu: hồi sức bù dịch…

7.2. Sau khi thủ thuật

- Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn mạch, huyết áp, nhịp thở, ra máu… của sản phụ

- Rút gạc:

+ Khi thực hiện các thủ thuật cầm máu tiếp theo

+ Sau khi chèn gạc 12 - 24h

+ Đếm và kiểm tra đủ số lượng gạc đã đặt

- Dùng kháng sinh tiêm truyền tĩnh mạch chống nhiễm trùng trong thời gian 5 ngày hoặc 7 ngày…

- Thiếu máu: truyền máu và các chế phẩm thay thế

- Nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh

7.3. Biến chứng muộn: Không có

return to top