- Chọc hút dịch khoang màng phổi thai nhi dưới siêu âm là một thủ thuật can thiệp bào thai để lấy dịch trong khoang màng phổi cho thai nhi có tràn dịch màng phổi. Kỹ thuật này được thực hiện dưới hướng dẫn siêu âm, đi kim qua thành bụng thai phụ vào buồng tử cung, đến khoang màng phổi của thai nhi để hút dịch làm xét nghiệm hoặc giảm chèn ép.
- Tràn dịch màng phổi (TDMP) thai nhi đơn thuần có tỉ lệ khoảng 1 đến 10 trên 15000 thai kỳ, có thể xuất hiện một hoặc hai bên, tỉ lệ TDMP một bên nhiều hơn. TDMP có thể xuất hiện liên quan đến nhiều bất thường bẩm sinh như bất thường nhiễm sắc thể, tràn dịch dưỡng trấp, thiếu máu, tim bẩm sinh, loạn nhịp tim hoặc nhiễm trùng bào. Tràn dịch màng phổi có thể gây hiệu ứng chèn ép khoang trên phổi, tim của thai nhi. Biến chứng chính của tràn dịch lượng lớn và kéo dài ngăn cản sự phát triển của nhu mô phổi bình thường, có thể gây phù thai và thai lưu.
- Tràn dịch màng phổi mức độ vừa - nặng
- Dị dạng đường dẫn khí phổi bẩm sinh (CPAM: Congenital Pulmonary Airway Malformation): dạng nang lớn.
- Nhiễm trùng bào thai.
- Mẹ đang có tình trạng nhiễm trùng toàn thân hoặc cấp cứu sản khoa, bệnh lý cấp tính khác chưa điều trị.
- Chuyển dạ đẻ non.
- Rỉ ối, vỡ ối non, nhiễm trùng ối.
- Thai phụ có nhiễm trùng 1 hệ cơ quan.
- Thai phụ có dấu hiệu dọa sảy thai, dọa đẻ non.
- Thai phụ có kèm theo u xơ tử cung to, khối lạc nội mạc tử cung to.
- Thai phụ có bệnh lý lây truyền từ mẹ sang con như HIV, viêm gan, giang mai…cần được thông báo về nguy cơ lây truyền cho thai có thể xảy ra sau thủ thuật.
- Thai nhi có dị tật nghiêm trọng và/hoặc bất thường di truyền nghiêm trọng.
5.1. Người thực hiện
- 01 phẫu thuật viên chính, 01 phẫu thuật viên phụ: là bác sĩ chuyên ngành Sản phụ khoa, được đào tạo về can thiệp bào thai.
- 01 dụng cụ viên: điều dưỡng/hộ sinh
5.2. Thuốc:
- Kháng sinh dự phòng
- Dịch truyền tĩnh mạch tinh thể đẳng trương
- Atropine
- Adrenaline
- Thuốc giảm đau nhóm opioid (Sufentanil, …)
- Thuốc giãn cơ không khử cực (Atracurium, …)
- Thuốc gây tê tại chỗ (Lidocaine, …)
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ sát trùng
- Bơm tiêm, kim tiêm, kim tuỷ sống, kim chọc ối, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông.
- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng, túi vô trùng bọc đầu dò siêu âm, túi vô trùng bọc máy siêu âm; băng dính.
- Ống vô trùng đựng bệnh phẩm.
- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy, tủ làm ấm dịch, máy siêu âm, máy theo dõi người bệnh
- Dung dịch sát trùng ngoài da
- Đồ vải
- Quần, áo công tác
- Quần, áo thủ thuật
- Quần áo người bệnh
- Săng phẫu thuật/thủ thuật
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.
- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hoàn thiện hồ sơ bệnh án:
+ Đầy đủ thông tin hành chính của thai phụ
+ Có đầy đủ mục tư vấn, chẩn đoán và có chỉ định nội soi buồng ối dẫn lưu dịch màng phổi thai nhi
+ Biên bản hội chẩn
+ Bản tư vấn giải thích quy trình và nguy cơ cho thai phụ
+ Giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật.
- Có đầy đủ bộ xét nghiệm.
- Bảng kiểm an toàn thủ thuật và phiếu theo dõi thai phụ sau thủ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện: Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh tại phòng mổ
- Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …
- Đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.
- Siêu âm xác định vị trí và tư thế của thai, tình trạng ối, kiểm tra xác định vị trí và định hướng đi kim
- Đặt đường truyền tĩnh mạch, sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch theo phác đồ
- Vô cảm cho bệnh nhân (gây tê tủy sống, gây tê tại chỗ...), thông tiểu (nếu cần)
- Chuẩn bị dụng cụ, rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn
- Sát trùng thành bụng rộng rồi trải săng vô khuẩn bộc lộ vị trí thực hiện thủ thuật, bọc đầu dò siêu âm và bàn phím siêu âm vô khuẩn.
- Pha hỗn hợp thuốc vô cảm cho thai với liều lượng tương ứng trọng lượng thai ước tính.
Bước 2: Chọc kim qua thành bụng vào khoang màng phổi thai nhi và hút dịch
- Siêu âm lần hai xác định vị trí và tư thế của thai, tình trạng ối, kiểm tra xác định vị trí và định hướng đi kim.
- Tiếp cận buồng ối bằng kim chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm, lấy nước ối làm xét nghiệm (nếu cần), và tiêm hỗn hợp vô cảm cho thai.
- Đưa kim chọc dò vào khoang màng phổi của thai nhi
- Hút dịch màng phổi thai nhi để giảm áp lực lên khoang màng phổi và làm các xét nghiệm (nếu cần).
- Nhận xét màu sắc, số lượng dịch và ghi hồ sơ bệnh án.
Bước 3: Kết thúc quy trình
- Rút bớt nước ối nếu có tình trạng đa ối.
- Cuối cùng rút kim dưới hướng dẫn siêu âm.
- Kiểm tra vị trí chọc kim, dán băng
- Kiểm tra kết quả làm trống khoang màng phổi, ghi nhận tổng lượng dịch đã rút
- Kiểm tra tim thai sau can thiệp
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo khi ổn định.
7.1. Theo dõi
- Đánh giá toàn trạng người bệnh sau thủ thuật.
- Siêu âm đánh giá tim thai sau thủ thuật, tình trạng dịch màng phổi.
- Thai phụ nằm nghỉ trong 1-3 giờ.
- Kê đơn thuốc (kháng sinh, giảm co) và hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc.
- Ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả.
7.2. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Đau
- Chảy máu trong buồng ối, chảy máu trong ổ bụng, chảy máu thành bụng
7.3. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Ối vỡ non
- Doạ sảy thai, sảy thai hoặc dọa đẻ non, đẻ non.
- Nhiễm khuẩn trong buồng ối, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn thành bụng
- Biến chứng cho mẹ hiếm gặp
7.4. Biến chứng muộn
- Thai lưu
- Nhiễm trùng ối.
7.5. Xử trí tai biến
- Điều trị và xử trí theo tình trạng sản khoa
1. Gupta S, Batra M. SFM Fetal Therapy Practice Guidelines: Fetal Fluid Aspiration. J Fetal Med. 2024;10:172-174. doi:10.1055/s-0044-1778739
2. Waring G, Qaderi S: Fetal Sampling Techniques: Blood, Urine, and Tissue Biopsy, Visual Encyclopedia of Ultrasound in Obstetric and Gynecology, www.isuog.org, June 2024.
3. Thoracoamniotic shunts: fetal treatment of pleural effusions and congenital cystic adenomatoid malformations. Wilson RD, Baxter JK, Johnson MP et al, 2004.