Quy trình đặt vòng nâng cổ tử cung dự phòng đẻ non

1. ĐẠI CƯƠNG

- Vòng nâng cổ tử cung Arabin là một dụng cụ silicone, có tác dụng chính nâng đỡ cổ tử cung. Cơ chế tác động của nó trong việc phòng ngừa sinh non vẫn chưa được biết rõ. Một số giả thiết được đưa ra bao gồm:

- Vòng nâng cổ tử cung làm thay đổi trục của cổ tử cung so với tử cung có thể giảm áp lực từ tử cung trực tiếp lên cổ tử cung và màng ối.

- Vòng nâng cổ tử cung phòng ngừa hiện tượng mở lỗ trong cổ tử cung.

- Vòng nâng cổ tử cung giúp bảo vệ nút chặn chất nhầy ở cổ tử cung. Nút nhầy có vai trò ngăn nhiễm trùng ngược dòng từ âm đạo và ngăn chuyển dạ.

- Vòng nâng cổ tử cung có thể làm giảm phản hồi Ferguson là phản xạ feedback dương tính tăng bài tiết oxytocin.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Dự phòng sinh non.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm nhiễm sinh dục tiến triển

- Đang ra máu âm đạo

- Có dấu hiệu chuyển dạ

- Ối vỡ non

- Đầu ối sa vào âm đạo

- Ung thư sinh dục

- Đang dùng kháng đông hoặc điều trị giảm tiểu cầu

- Dị ứng với vật liệu silicone

 

4. THẬN TRỌNG

Thận trọng trong các trường hợp đã có phẫu thuật ở cổ tử cung trước đó: khoét chóp CTC…

 

5. CHUẨN BỊ

5.1 Người thực hiện

- Thủ thuật viên chính: 01 bác sĩ

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc: Thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 0,1 - 0,5 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật.

 

6. TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

- Bước 1: Chọn vòng phù hợp với người bệnh

- Bước 2: Ngâm vòng trong nước ấm

- Bước 3: Bác sỹ đeo găng tay vô trùng, dùng gel bôi trơn mặt ngoài của vòng nâng, một tay mở rộng hai môi lớn, tay kia để đầu xa của vòng nâng vào đầu ngón tay giữa để đẩy vòng vào trong.

- Bước 4: Giữ vòng nâng thẳng đứng rồi đưa vào âm đạo theo hướng xuống dưới đáy chậu.

- Bước 5: Dùng ngón tay ấn vòng nâng vào đúng chỗ đảm bảo cạnh khác nằm ngay dưới xương mu.

- Bước 6: Kiểm tra lại vị trí của vòng nâng, đạt yêu cầu cổ tử cung phải nhô ra khỏi vòng. Vòng nâng phải ở vị trí bắt chéo qua âm đạo với cạnh phía sau nằm ở cùng đồ sau và cạnh trước sau khớp mu..

- Bước 7: Kết thúc quy trình

+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ

+ Hẹn tháo vòng khi thai 37 tuần.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

- Tăng tiết dịch âm đạo: Tư vấn

- Viêm âm đạo: Tháo vòng + điều trị, ổn định có thể đặt lại vòng.

- Âm đạo chảy máu: Tháo vòng + kiểm tra nguyên nhân ra máu, ổn định đặt lại.

- Loét âm đạo, cổ tử cung: Tháo vòng, điều trị tổn thương loét.

- Đau vùng chậu, rối loạn đại tiểu tiện: Tháo vòng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Goya M et al. Cervical pessary to prevent preterm birth in women with twingestation and sonographic short cervix: a multicenter randomized controlled trial (PECEP-Twins). Am J Obstet Gynecol, 2016. 214(2): p. 145-152.

2. Liem S et al. Cervical pessaries for prevention of preterm birth in women with a multiple pregnancy (ProTWIN): a multicentre, open-label randomised controlled trial. Lancet, 2013. 382(9901): p. 1341-9

3. Dang VQ et al. Pessary Compared With Vaginal Progesterone for the Prevention of Preterm Birth in Women With Twin Pregnancies and Cervical Length Less Than 38 mm: A Randomized Controlled Trial. Obstet Gynecol, 2019. 133(3): p.459-467.

4. Carme Merced et al., Cervical pessary for preventing preterm birth in twin pregnancies with maternal short cervix after an episode of threatened preterm labor: randomised controlled trial. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 221 (1), pp. 55.e1-55.e14.

5. Abdel-Aleem H, OM Shaaban and MA Abdel-Aleem. Cervical pessary for preventing preterm birth. Cochrane Database Syst Rev, 2013(5): p. CD007873.

6. Saccone G, Ciardulli A, Xodo S, Dugoff L et al. Cervical Pessary for Preventing Preterm Birth in Singleton Pregnancies With Short Cervical Length: A Systematic Review and Meta-analysis. J Ultrasound Med, 36: 1535-1543.

return to top