Vòng nâng trong điều trị sa sinh dục là một loại dụng cụ đặt vào âm đạo có tác dụng nâng đỡ cho thành âm đạo bị sa và hỗ trợ cho tự chủ tiểu tiện.
- Trong các trường hợp sa sinh dục kèm theo:
- Bệnh nhân không muốn phẫu thuật hoặc trì hoãn phẫu thuật.
- Sa sinh dục tái phát sau phẫu thuật.
- Còn muốn sinh thêm.
- Già yếu, nhiều bệnh lý nội khoa phối hợp.
- Dị ứng silicon.
- Viêm âm đạo.
- Viêm vùng chậu.
- Xuất huyết âm đạo chưa rõ nguyên nhân.
- Không thể theo dõi định kỳ theo lịch.
- Bệnh nhân có đặt mảnh ghép tổng hợp đường âm đạo.
- Đang dùng kháng đông hoặc điều trị giảm tiểu cầu.
5.1. Người thực hiện
- Thủ thuật viên chính: 01 bác sĩ
- Thủ thuật viên phụ: 1-2 bác sĩ
- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh
5.2. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.
Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...
- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…
- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật.
- Đồ vải
+ Quần, áo công tác
+ Quần, áo thủ thuật
+ Quần áo người bệnh
+ Săng phẫu thuật / thủ thuật
5.3. Người bệnh
- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.
- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.
- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:
+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …
+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.
+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)
+ Thông tiểu (nếu cần)
+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.
+ Trải săng vô khuẩn.
5.4. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định
5.5. Thời gian thực hiện: Dự kiến 0,5 - 2 giờ.
5.6. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật
6.1. Bước 1: Xác định cỡ vòng. Đường kính ngoài của vòng chính là khoảng cách đo được giữa bờ sau xương mu và túi cùng sau.
6.2. Bước 2: Ngâm vòng trong nước ấm để làm ấm và làm tăng độ mềm dẻo trước khi đặt.
6.3. Bước 3: Thủ thuật viên đeo găng tay vô trùng, để đầu xa của vòng nâng vào đầu ngón tay giữa để đẩy vòng vào trong.
6.4. Bước 4: Dùng gel bôi trơn mặt ngoài của vòng nâng. Giữ vòng nâng thẳng đứng rồi đưa nhẹ nhàng vào âm đạo theo hướng xuống dưới đáy chậu.
6.5. Bước 5: Dùng ngón tay ấn vòng nâng vào đúng chỗ đảm bảo cạnh khác nằm ngay dưới xương mu.
6.6. Bước 6: Kiểm tra lại vị trí của vòng nâng, đạt yêu cầu cổ tử cung phải nhô ra khỏi vòng. Vòng nâng phải ở vị trí bắt chéo qua âm đạo với cạnh phía sau nằm ở cùng đồ sau và cạnh trước sau khớp mu.
6.7. Kết thúc quy trình:
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Tăng tiết dịch: Không điều trị.
- Tiết dịch hôi: Tháo vòng + điều trị, ổn định đặt lại vòng.
- Âm đạo chảy máu: Tháo vòng + kiểm tra nguyên nhân ra máu, điều trị nội tiết khi cần, ổn định đặt lại.
- Loét âm đạo, cổ tử cung: Tháo vòng, điều trị tổn thương loét.
- Mô xơ: Tháo vòng+ điều trị, ổn định đặt lại vòng nếu bệnh nhân tuân thủ theo hướng dẫn.
- Đau vùng chậu, đại tiện khó, tiểu tiện khó: Tháo vòng.
- Ngứa rát kích ứng vùng chậu: Tháo vòng.
Ghi chú: Bệnh nhân mãn kinh dùng 2 - 3 tháng Estrogen tại chỗ. Dùng 2 - 3 tuần trước khi đặt vòng.
1. Vaginal pessary in advanced pelvic organ prolapse: impact on quality of life, Barbara Bevilacqua,Int Urogynecol J 2022,33 (7) 2013-2020.