Các u vú lành tính bao gồm u xơ tuyến vú, xơ nang tuyến vú hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi hoạt động sinh dục và các loại khác như u nhú, u mỡ, … hay gặp ở phụ nữ lớn tuổi hơn.
Phần lớn các u vú lành tính có thể theo dõi định kì. Phẫu thuật được chỉ định khi u kích thước lớn hoặc gây đau, khó chịu cho người bệnh.
Áp dụng kỹ thuật nội soi hỗ trợ bóc u vú lành tính có ưu điểm là bóc được nhiều u ở các vị trí khác nhau và hạn chế tối đa sẹo mổ, đạt kết quả thẩm mỹ cao.
- U vú lành tính trên lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết hoặc tế bào.
- Kích thước u lớn > 2cm
- U nhỏ nhưng đây đau, khó chịu cho người bệnh.
- Không phù hợp lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết, cần lấy u để chẩn đoán.
- Đang mắc các bệnh cấp tính khác hoặc mắc các bệnh rối loạn các yếu tố đông máu…
- Bệnh lý toàn thân nặng nề.
- Bệnh nhân cao tuổi
- Bệnh nhân béo phì, hút thuốc lá
- Dị ứng thuốc nặng.
- Bệnh nhân có bệnh lý mạn tính nặng nề: tim mạch, hô hấp…
5.1. Người thực hiện
- Phẫu thuật viên chính: 01 bác sĩ
- Phẫu thuật viên phụ: 02 bác sĩ
- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh
- Điều dưỡng/hộ sinh: 01
5.2. Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.
- Kim, chỉ khâu.
- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...
- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…
- Dao điện, dao siêu âm, dao hàn mạch,…
- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy, dàn máy nội soi, khí CO2 y tế…
- Đồ vải
+ Quần, áo công tác
+ Quần, áo thủ thuật
+ Quần áo người bệnh
+ Săng phẫu thuật/thủ thuật
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.
- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.
- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:
+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …
+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.
+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)
+ Thông tiểu (nếu cần)
+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.
+ Trải săng vô khuẩn.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 0,5 - 1,5 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật
6.1. Tiến hành phẫu thuật
- Rạch da đường nếp lằn nách hoặc nếp lằn vú.
- Sử dụng van dài nâng tuyến vú lên. Bóc tách các khối u xơ mặt dưới của tuyến vú bằng dao điện lưỡng cực hoặc Ligasure.
- Lấy bệnh phẩm qua đường rạch.
- Đặt dẫn lưu.
- Kiểm tra cầm máu.
- Khâu đóng da.
6.2. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: các dấu hiệu sinh tồn
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bác sỹ và điều dưỡng chăm sóc.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Chảy máu trong mổ
7.2. Tai biến sau thực hiện kỹ thuật
Chảy máu sau mổ
- Mở lại vết mổ và cầm máu lại.
- Băng ép sau khi kết thúc phẫu thuật.
Nhiễm trùng vết mổ
- Kháng sinh 7 - 10 ngày.
- Chăm sóc vết mổ, thay băng hàng ngày.
Đọng dịch
- Thường ở vị trí thành ngực hay hố nách.
- Nếu cần thiết vẫn phải lưu ống dẫn lưu.
- Tập các bài tập tay tối thiểu ngay khi rút dẫn lưu tới sau phẫu thuật 4 tuần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh Ung bướu, Quyết định 3338/QĐ-BYT 2013’’.
2. Kirby I.B, Master Techniques in General Surgery: Breast Surgery 5th.
3. Hung-Wen Lai, Endoscopy-assisted surgery for the management of benign breast tumors: technique, learning curve, and patient-reported outcome from preliminary 323 procedures, 2017.
4. U Veronesi, Atlas of Breast surgery, 2015.