- Định nghĩa: Tách màng ối là thủ thuật cơ học do bác sĩ sản khoa sử dụng thủ thuật nhằm tách cực dưới của màng ối ra khỏi cổ tử cung (CTC) để kích thích tạo cuộc chuyển dạ trong những trường hợp thai đủ tháng mà chưa có dấu hiệu chuyển dạ.
- Mục đích của kỹ thuật: Kích thích giải phóng Prostaglandin nội sinh tại CTC làm chín muồi CTC, khởi động quá trình chuyển dạ xuất hiện.
2. CHỈ ĐỊNH:
- Thai đến ngày dự sinh chưa chuyển dạ.
- Gây chuyển dạ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Không có chỉ định theo dõi đẻ đường âm đạo: thai to, ngôi thai không phải ngôi chỏm, tiền sử mổ thân tử cung, rau tiền đạo, u tiền đạo….
- Cổ tử cung đóng kín.
4. THẬN TRỌNG:
- Rau bám thấp, rau bám mép.
- Đa ối.
- Dây rốn bám màng
- Tuổi thai < 38 tuần.
5.1. Người thực hiện:
- Thủ thuật viên chính: 01 bác sĩ
- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh
5.2. Thuốc: Thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.
- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...
- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…
- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật.
- Đồ vải
+ Quần, áo công tác
+ Quần, áo thủ thuật
+ Quần áo người bệnh
+ Săng phẫu thuật/thủ thuật
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.
- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.
- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:
+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …
+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.
+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)
+ Thông tiểu (nếu cần)
+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.
+ Trải săng vô khuẩn.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 0,25 - 0,5 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật hoặc phòng đẻ.
6.1. Các bước quy trình
- Bước 1: Đánh giá lại toàn trạng sản phụ, tim thai, cơn co tử cung, ngôi thai
- Bước 2: Bác sĩ dùng tay phải đi găng tay vô khuẩn đưa 1 hoặc 2 ngón tay tới lỗ trong cổ tử cung chỗ tiếp giáp của màng ối với đoạn thấp cổ tử cung, xoay ngón tay vòng 3600 quanh lỗ trong CTC để tách màng ối ra khỏi CTC. Nếu sờ thấy rau thai thì phải dừng lại ngay.
- Bước 3: Ghi rõ giờ thực hiện thủ thuật, tình trạng CTC khi thực hiện và diễn biến của tim thai, xóa mở cổ tử cung
- Bước 4: đánh giá lại toàn trạng sản phụ, tim thai, cơn co tử cung. Hướng dẫn sản phụ theo dõi các dấu hiệu chuyển dạ và dấu hiệu bất thường.
6.2. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.1. Trong khi thủ thuật
- Vỡ màng ối: đánh giá màu sắc nước ối, độ xóa mở cổ tử cung, ngôi thai, phát hiện bất thường sa dây rốn nếu có phải mổ cấp cứu ngay
- Chảy máu từ vị trí tách màng ối do rau bám thấp: Theo dõi sát nếu vẫn ra máu thì bấm ối sớm.
- Rách cổ tử cung chảy máu: có thể chèn Meche hoặc khâu cầm máu.
7.2. Sau khi thủ thuật
- Rách cổ tử cung: khâu phục hồi