Phẫu thuật ung thư âm đạo tái phát nhằm loại bỏ toàn bộ tổn thương tái phát tại âm đạo ở bệnh nhân đã điều trị trước đó (phẫu thuật, xạ trị, hoặc kết hợp). Tùy thuộc vào mức độ lan rộng của tổn thương, phẫu thuật có thể bao gồm:
- Cắt rộng tổn thương tái phát.
- Cắt toàn bộ âm đạo.
- Cắt chậu (pelvic exenteration) trong trường hợp xâm lấn rộng.
- Vét hạch chậu hoặc hạch bẹn một hoặc hai bên nếu cần.
- Tái phát khu trú tại âm đạo, không có di căn xa.
- Không thể xạ trị lại do đã xạ trị trước đó hoặc liều tích lũy vượt ngưỡng an toàn.
- Có khả năng phẫu thuật đạt rìa diện cắt âm tính (R0).
- Bệnh nhân cao tuổi, sức khỏe yếu, hoặc có chống chỉ định gây mê hồi sức.
- Ung thư xâm lấn rộng hoặc đã di căn xa.
- Bệnh nhân tái phát nhiều lần, thể trạng kém, các bệnh kèm theo nặng nề.
- Cần đặc biệt thận trọng đối với các bệnh nhân có tiền sử xạ trị vùng tiểu khung hoặc đã trải qua nhiều lần phẫu thuật ổ bụng do nguy cơ dính và tổn thương các cơ quan lân cận cao.
5.1. Người thực hiện
- Phẫu thuật viên chính: 01 bác sĩ
- Phẫu thuật viên phụ: 02 bác sĩ
- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh
5.2. Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.
- Kim, chỉ khâu.
- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...
- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…
- Dao điện, dao siêu âm, dao hàn mạch,…
- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy.
- Đồ vải
+ Quần, áo công tác
+ Quần, áo thủ thuật
+ Quần áo người bệnh
+ Săng phẫu thuật/thủ thuật
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.
- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.
- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.
- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:
+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …
+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.
+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)
+ Thông tiểu (nếu cần)
+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.
+ Trải săng vô khuẩn.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện: 1-3 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật
6.1. Quy trình phẫu thuật
Thì 1: Đánh giá tổn thương
- Đánh giá kỹ vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương tái phát.
- Xác định tổn thương trên nền mô đã xạ trị hay chưa để lập kế hoạch cắt bỏ.
Thì 2: Cắt bỏ tổn thương
- Nếu cần tiếp cận qua đường bụng:
+ Mở bụng theo đường trắng giữa.
+ Phẫu tích bộc lộ tổn thương, phối hợp với đường âm đạo.
- Cắt rộng quanh tổn thương tái phát, đảm bảo rìa diện cắt âm tính
- Trường hợp khối tái phát xâm lấn niệu đạo, trực tràng, cơ nâng hậu môn, hoặc cơ thắt hậu môn:
+ Cắt bỏ các cấu trúc bị xâm lấn (niệu đạo, trực tràng, cơ xung quanh).
+ Tạo hình lại niệu quản hoặc làm hậu môn nhân tạo nếu cần.
- Trường hợp u xâm lấn rộng:
+ Thực hiện cắt chậu, đưa niệu quản và đại tràng ra thành bụng (ureterostomy hoặc colostomy).
+ Có thể kết hợp phẫu thuật tạo hình hoặc làm hậu môn nhân tạo…tùy theo tổn thương.
- Nếu tái phát tại hạch, thực hiện vét hạch bẹn hoặc hạch chậu một hoặc hai bên.
Thì 3: Che phủ khuyết hổng
- Tùy mức độ khuyết hổng sau cắt bỏ tổn thương, thực hiện:
+ Khâu trực tiếp nếu khuyết hổng nhỏ.
+ Che phủ bằng vạt da xoay tại chỗ.
+ Chuyển vạt da trong trường hợp khuyết hổng lớn hoặc phức tạp, có thể phối hợp với bác sĩ phẫu thuật tạo hình.
- Kiểm tra cầm máu, đặt ống dẫn lưu, và kết thúc phẫu thuật.
7.1. Theo dõi
- Dấu hiệu sinh tồn: Theo dõi sát mạch, huyết áp, nhịp thở, tri giác, dẫn lưu….trong 24-48 giờ đầu và các dấu hiệu khác.
- Tai biến và biến chứng:
+ Liên quan đến gây mê.
+ Liên quan đến phẫu thuật (chảy máu, nhiễm trùng vết mổ, v.v.).
7.2. Tai biến và xử trí
- Trong phẫu thuật
+ Tổn thương bàng quang, trực tràng, niệu đạo, hoặc rối loạn cơ tròn: Khâu phục hồi ngay trong mổ, đảm bảo kín và không rò rỉ.
- Chảy máu sau mổ
+ Theo dõi chảy máu từ diện phẫu thuật. Nếu nghiêm trọng, phẫu thuật lại để cầm máu.
- Nhiễm trùng vết mổ
+ Tách vết mổ, cắt chỉ định kỳ, rửa bằng oxy già nếu có mủ, dùng kháng sinh và thuốc chống viêm.
- Nang bạch huyết hoặc phù bạch huyết
+ Xảy ra sau vét hạch bẹn hoặc hạch chậu.
+ Xử trí: Chọc hút nang dưới hướng dẫn siêu âm, dùng kháng sinh và corticosteroids. Mang tất áp lực, gác chân cao để giảm phù.
- Tắc mạch hoặc huyết khối mạch chi
+ Huyết khối tĩnh mạch sâu (tĩnh mạch chậu, tĩnh mạch chủ bụng): Có nguy cơ gây tắc mạch phổi, dẫn đến tử vong.
+ Dự phòng: Tiêm thuốc chống đông, vận động sớm sau mổ.
+ Điều trị: Dùng thuốc chống đông, mang tất áp lực, đặt màng lọc tĩnh mạch chủ dưới (thực hiện dưới màn tăng sáng) nếu huyết khối có nguy cơ di chuyển.