Quy trình phẫu thuật mở bụng sửa lại sẹo mổ lấy thai

1. ĐẠI CƯƠNG

- Hở sẹo mổ lấy thai (hay khuyết sẹo mổ lấy thai) là sự mất liên tục của niêm mạc tử cung và một phần hay toàn bộ cơ tử cung của thành trước tử cung, xảy ra trong suốt quá trình lành sẹo mổ lấy thai. Bệnh lý này thường gây ra triệu chứng ra máu âm đạo bất thường, ứ dịch tại sẹo mổ cũ và vô sinh.

- Phẫu thuật mở bụng sửa lại sẹo mổ lấy thai là một phương pháp điều trị hở sẹo mổ lấy thai khi có triệu chứng lâm sàng và có độ dày cơ tử cung còn lại < 3mm.

- Nguyên lý của phẫu thuật: cắt lọc vùng khuyết sẹo mổ lấy thai và khâu lại vùng lành.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có hở sẹo mổ lấy thai và có biểu hiện lâm sàng: ra máu bất thường, vô sinh thứ phát,...và độ dày cơ tử cung còn lại < 3mm.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định.

 

4. THẬN TRỌNG

- Tiền sử phẫu thuật ổ bụng nhiều lần hoặc tiền sử phẫu thuật ổ bụng ở nhóm có nguy cơ dính cao như: mổ viêm phúc mạc, mổ tắc ruột, mổ abces phần phụ, mở thông bàng quang…

- Đang có bệnh nội khoa, bệnh về máu, đang nhiễm khuẩn cần điều trị trước phẫu thuật.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Phẫu thuật viên chính: 01 bác sĩ.

- Phẫu thuật viên phụ: 02 bác sĩ.

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.

- Kim, chỉ khâu.

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Dao điện, dao siêu âm, dao hàn mạch,…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật / thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính khoảng 1 - 3 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Nong cổ tử cung

- Đặt mỏ vịt, bộc lộ cổ tử cung.

- Tiến hành nong cổ tử cung bằng nến nong Hegar đến số 10 và giữ nguyên nến nong.

6.2. Bước 2: Mở bụng

- Mở bụng theo đường mổ lấy thai cũ vào ổ bụng.

6.3. Bước 3: Xác định vị trí khuyết sẹo mổ

- Quan sát toàn bộ tiểu khung, gỡ dính nếu có.

- Phẫu tích đẩy bàng quang xuống thấp để bộc lộ sẹo mổ tử cung.

- Xác định vị trí khuyết sẹo mổ lấy thai cũ.

6.4. Bước 4: Cắt lọc vùng khuyết sẹo mổ lấy thai

- Mở ngang sẹo mổ ở tử cung.

- Cắt lọc vùng xơ hóa.

6.5. Bước 5: Khâu lại sẹo mổ

- Đóng sẹo mổ tử cung 2 lớp mũi rời bằng chỉ Vicryl 1.0 hoặc Vicryl 2.0.

- Phủ phúc mạc đoạn dưới tử cung.

- Có thể khâu làm ngắn dây chằng tròn.

6.6. Bước 6: Kiểm tra và đóng bụng

- Lau sạch ổ bụng.

- Kiểm tra lại vết khâu, kiểm tra chảy máu. Nếu có nguy cơ chảy máu, nhiễm trùng có thể đặt dẫn lưu.

- Sau khi kiểm tra đủ gạc, đủ dụng cụ, đóng bụng theo từng lớp có thể không cần khâu phúc mạc thành bụng.

6.7. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Tổn thương tạng: Có thể tổn thương bàng quang, niệu quản, ruột, xảy ra khi tách dính, cần phát hiện và xử trí kịp thời, để muộn có thể gây viêm phúc mạc.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu sau mổ: có dấu hiệu choáng, tụt huyết áp, tình trạng thiếu máu cấp, ổ bụng có dịch... Phải mổ lại để cầm máu đồng thời hồi sức tích cực, điều chỉnh rối loạn đông máu, bồi phụ thể tích tuần hoàn.

- Nhiễm trùng: sử dụng kháng sinh điều trị.

- Viêm phúc mạc sau mổ: hiếm gặp, phải tiến hành hồi sức, điều trị bằng kháng sinh phối hợp, liều cao và mổ lại để rửa ổ bụng, dẫn lưu.

7.3. Tai biến muộn: Tắc ruột sau mổ do dính các tạng trong ổ bụng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Allornuvor GFN, Xue M, Zhu X, Xu D. The definition, etiology, presentation, diagnosis and management of previous cesarean scar defects. Journal of Obstetrics and Gynaecology. 2013;33:759 - 63.

2. Wagar MK, Bhagavath B. Cesarean Scar Defects. Reproductive Surgery: Current Techniques to Optimize Fertility. Springer; 2022. p. 119 - 30.

return to top