Quy trình phẫu thuật nội soi cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung

1. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật nhằm loại bỏ chỉ khâu vòng cổ tử cung qua nội soi trong trường hợp cấp cứu cần phải xử trí sản khoa đối với thai đang trong buồng tử cung. Phẫu thuật nội soi cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung rất hạn chế vì đa số các trường hợp thai dưới 13 tuần nếu chấm dứt thai kỳ không phải cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung và thai trên 22 tuần thường cắt chỉ khâu vòng kết hợp với mổ lấy thai.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Kết thúc thai kỳ ở tuổi thai từ 13 - 22 tuần trong các trường hợp:

- Thai lưu

- Nhiễm trùng trong tử cung

- Sảy thai tiến triển

- Thai có bất thường bẩm sinh không có khả năng sống sau sinh.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Có các bệnh lý cấp tính không thể gây mê để phẫu thuật nội soi

 

4. THẬN TRỌNG:

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Phẫu thuật viên chính: 01 bác sĩ

- Phẫu thuật viên phụ: 02 bác sĩ

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc: Thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.

- Kim, chỉ khâu.

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Dao điện, dao siêu âm, dao hàn mạch,…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy, dàn máy nội soi, khí CO2 y tế …

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 1-2 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Thì 1. Vào ổ bụng

- Chọc trocart đèn soi vị trí mép dưới rốn (nếu trong một số trường hợp người bệnh có sẹo mổ cũ, thành bụng dầy, có nguy cơ tổn thương các tạng khi chọc trocart trực tiếp cần chọc kim bơm CO2 hoặc nội soi mở).

- Đưa đèn soi vào ổ bụng; bơm CO2 vào trong ổ bụng.

- Chọc hai trocart hai bên hố chậu để thao tác, có thể chọc thêm trocart trên khớp vệ trong trường hợp khó.

Thì 2. Quan sát

Quan sát và đánh giá tình trạng ổ bụng, tử cung, 2 phần phụ, bàng quang, tình trạng chỉ khâu vòng.

Thì 3. Cắt chỉ khâu vòng cổ tử cung

- Nếu phúc mạc phủ chỉ khâu vòng: tách phúc mạc, đẩy bàng quang xuống thấp, bộc lộ chỉ khâu vòng.

- Dùng panh kẹp nút buộc chỉ, nhấc nhẹ để bộc lộ sợi chỉ bên cạnh nút buộc.

- Cắt chỉ 1 bên sát nút buộc.

- Rút nhẹ chỉ để lấy toàn bộ chỉ khâu vòng cổ tử cung.

- Lấy chỉ qua lỗ Trocar 5.

- Kiểm tra có chảy máu hay không.

Thì 4. Đóng bụng Xả CO2, rút Trocar, khâu vết mổ.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Toàn trạng: mạch, nhiệt độ, huyết áp.

- Theo dõi chảy máu trong

- Nước tiểu

- Ra máu âm đạo.

- Sau phẫu thuật:theo dõi xử trí sản khoa đối với thai, kháng sinh, giảm đau.

7.2. Xử trí tai biến

- Chảy máu:Mổ cấp cứu cầm máu

- Tổn thương tử cung và các tạng: Xử trí theo tổn thương

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Scibetta JJ, Sanko SR and Phipps WR. Laparoscopic transabdominal cervico isthmic cerclage. Fertil Steril. 1998; 69: 161- 3

2. Benson RC and Durfee RB. Transabdominal cervico uterine cerclage during pregnancy for the treatment of cervical incompetency. Obstet Gynecol. 1965; 25: 145-55

3. Lesser KB, Childers JM, Surwit EA. Transabdominal cerclage: a laparoscopic approach. Obstet Gynecol. 1998; 91: 855-6

4. Herron MA, Parer JT. Transabdominal cerclage fetal wastage due to cervical incompetence. Obstet Gynecol. 1988; 71 (6 Pt 1): 865

5. Moawad GN, Tyan P et al. Systematic Review of Transabdominal Cerclage Placed via Laparoscopy for the Prevention of Preterm Birth. Minim invasive Gynecol. 2018; 25(2): 277

6. Burger NB, Brolmann HA, Einarsson Jl, Langebrekke A, Huirne JA. Effectiveness of abdominal cerclage placed via laparotomy of laparoscopy: systematic review. - Pubmed - NCBI. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22024258. Accessed Aug 30, 2019

7. Foster TL, Moore ES, Sumners JE. Operative compications and fetal morbidity encountered in 300 prophylactic transabdominal cevical cerclage procedures by one obstetric surgeon. J Obstet Gynaecol. 2011; 31: 713

8. Martin A, Lathrop E. Controversies in family planning: Management of second- trimester losses in the setting of an abdominal cerclage. Contraception. 2013; 87: 728

9. AdesA, Hawkins DP. Laparoscopic Transabdominal Cerclage and Subsequent Pregnancy Outcomes When Left in Situ. Obstet Gynecol. 2019; 133: 1195-8

10. Dawoo F, Farquaharson RG. Transabdominal cerclage: Preconceptual versus first trimester insertion. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2016; 199:27

11. Vousden NJ, Carter J, Seed PT, Shennan AH. What is the impact of preconception abdominal cerclage on fertility: evidence from a randomized controlled trial. Acta Obstet Gynecol Scand. 2017; 96:543

12. Moawad GN, Tyan P et al. Systematic Review of Transabdominical Cerclage Placed via Laparoscopy for the Prevention of Preterm Birth. Minium Invasive Gynecol. 2018; 25(2): 277.

13. Auber M, Hamou L, Roman H, Resch B, Verspyck E, Marpeau L. Transabdominal cervico- isthmic cerclage: 13 cases at Rouen University Hospital.Gynecol Obstet Fertil. 2012 Dec;40(12):741-5. doi: 10.1016/j.gyobfe.2011.07.036. Epub 2012 Jul 4.PMID: 22771171 French.

return to top