Quy trình phục hồi khuyết hổng tuyến vú bằng bơm mỡ tự thân

1. ĐẠI CƯƠNG

Kỹ thuật bơm mỡ tự thân được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật tạo hình và thẩm mỹ là chủ yếu.Ngày nay kỹ thuật này còn được sử dụng trong tạo hình điều trị sau ung thư tuyến vú, tăng hiệu quả thẩm mỹ mang lại chất lượng sống cho bệnh nhân.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Các tổn thương khuyết hổng sau điều trị bảo tồn ung thư vú

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đang mắc các bệnh cấp tính khác hoặc mắc các bệnh rối loạn các yếu tố đông máu…

- Dị ứng với các thuốc gây tê, gây mê…

- Làm nặng thêm các bệnh cũ hoặc đe dọa tính mạng của người bệnh…

 

4. THẬN TRỌNG

- Bệnh nhân cao tuổi

- Có bệnh lý mạn tính nặng nề

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Phẫu thuật viên chính: 01 bác sĩ

- Phẫu thuật viên phụ: 02 bác sĩ

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2 Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.

- Kim, chỉ khâu.

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Dao điện, dao siêu âm, dao hàn mạch,…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể xảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 1-3 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QTKT

6.1. Bước 1: Thực hiện thủ thuật hút mỡ tự thân

- Rạch da một lỗ nhỏ 0,5cm

- Tiến hành hút mỡ bằng bộ dụng cụ hút mỡ áp lực âm

- Định lượng thể tích mỡ cần lấy tương đương thể tích khuyết hổng tuyến vú

- Máy ly tâm trong 2 đến 5P

- Đặt dẫn lưu nếu diện lấy mỡ rộng, nguy cơ đọng dịch, chảy máu

- Sát trùng, băng ép, khâu VT

6.2. Bước 2: Thực hiện bơm mỡ khuyết hổng tổ chức tuyến vú

- Rạch da theo đường mổ đã thiết kế.

- Bóc tách tổ chức da và tuyến nếu dính và co kéo.

- Bơm thể tích mỡ đã lấy và xử lý sau ly tâm vào tổ chức khuyết hổng

- Khâu da 2 lớp.

6.3. Bước 3: Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu trong mổ

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu sau mổ

+ Mở lại vết mổ và cầm máu lại.

+ Băng ép sau khi kết thúc phẫu thuật.

- Nhiễm trùng vết mổ

+ Kháng sinh 7 - 10 ngày.

+ Chăm sóc vết mổ, thay băng hàng ngày.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh Ung bướu, Quyết định 3338/QĐ-BYT 2013’’.

2. Florian Fitzal, Peter Schrenk. Oncoplastic Breast Surgery: A Guide to Clinical Practice. 2010.

return to top