Quy trình Dưỡng chấp: nước tiểu: Định tính (hóa sinh thủ công)

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Mục đích của kỹ thuật

Định tính dưỡng chấp trong nước tiểu người.

1.2. Định nghĩa, nguyên lý

Định tính dưỡng chấp niệu theo nguyên lý chiết xuất. Ví dụ như sau:

Dùng ether để chiết xuất dưỡng chấp, sau đó cho bay hơi ether, còn lại cặn dưỡng chấp có màu vàng.

 

2. CHUẨN BỊ

2.1. Người thực hiện

Nhân lực trực tiếp bao gồm:

- 01 Bác sĩ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);

- 01 kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.

Nhân lực hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...

2.2. Vật tư

2.2.1. Dụng cụ, vật tư

- Ống đựng bệnh phẩm;

- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy nước tiểu;

- Vật tư tiêu hao tùy theo quy trình cụ thể;

- Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;

- Đầu côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;

- Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;

- Bát sứ, bình thủy tinh, cốc thủy tinh;

- Ống đựng mẫu thứ cấp;

- Xe để dụng cụ;

- Giá đựng bệnh phẩm;

- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;

- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;

- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.

2.2.2. Hóa chất, sinh phẩm

- Thuốc thử xét nghiệm định tính dưỡng chấp niệu: cồn 90º, amoniac đặc, ether, nước cất, ...

Các dụng cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo nhà sản xuất cụ thể.

2.3. Trang thiết bị

- Hệ thống vận chuyển mẫu tự động;

- Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;

- Bếp đun, bình hút ẩm, ...;

- Hệ thống lưu điện;

- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của bệnh viện và của phòng xét nghiệm;

- Các phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý kho, quản lý nhân sự,...;

- Máy ly tâm để tách các thành phần hữu hình trong mẫu;

- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;

- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.

2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm

2.4.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm

- Chuẩn bị người bệnh: người bệnh được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu, có thể thực hiện chế độ ăn giàu chất béo một ngày/ một đêm trước khi xét nghiệm để làm tăng dưỡng chấp niệu.

- Loại mẫu bệnh phẩm: nước tiểu ngẫu nhiên.

- Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống sạch lấy nước tiểu.

- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo quy trình cụ thể, có thể tham khảo điều kiện bảo quản ví dụ như nhiệt độ phòng trong vòng 4 giờ, hoặc nhiệt độ tủ lạnh/ đông đá trong vòng 10 ngày.

- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo quy trình cụ thể.

2.4.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm

- Loại mẫu bệnh phẩm: nước tiểu.

- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).

- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo quy trình cụ thể, có thể tham khảo điều kiện bảo quản ví dụ như nhiệt độ phòng trong vòng 4 giờ, hoặc nhiệt độ tủ lạnh/ đông đá trong vòng 10 ngày.

- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo quy trình cụ thể.

2.5. Phiếu chỉ định xét nghiệm

Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của bệnh viện và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của bệnh nhân, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên Bác sĩ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...

2.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Ước tính 08 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.

2.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Địa điểm xét nghiệm: phòng xét nghiệm.

 

3. AN TOÀN

Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, bệnh viện và khoa phòng về các vấn đề:

- An toàn sinh học;

- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;

- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;

- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;

- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).

 

4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

4.1. Các bước thực hiện

4.1.1. Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

- Lấy mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và sử dụng loại ống bệnh phẩm theo đúng yêu cầu.

- Thời gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng tùy theo quy trình cụ thể.

4.1.2. Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)

- Kiểm tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.

- Ống mẫu được ghi thông tin định danh người bệnh và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng mẫu.

- Phiếu xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.

4.1.3. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất

- Chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư, sinh phẩm.

- Đưa thuốc thử về nhiệt độ thích hợp.

- Chuẩn bị dung môi:

+ Pha dung dịch cồn amoniac: bao gồm 4,7 mL cồn 90º, 15 mL amoniac đặc, 500 mL nước cất.

+ Pha dung dịch Adam: bao gồm 11 mL ether, 10 mL cồn amoniac.

4.1.4. Kiểm tra chất lượng xét nghiệm

Không áp dụng.

4.1.5. Phân tích mẫu

- Chỉ định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.

- Ly tâm mẫu, hút dịch ra ống thứ cấp nếu cần thiết.

- Kiểm tra sơ bộ: nước tiểu có nhiều dưỡng chấp sẽ có màu trắng đục như sữa, thường thấy một chất gel nửa rắn, thường có kèm theo máu và fibrin. Khi ống nghiệm được giữ yên, thẳng đứng, nước tiểu chứa dưỡng chấp thường hình thành 3 lớp: trên cùng là lớp chất béo, ở giữa là lớp fibrin, dưới cùng là lớp các tế bào và các mảnh vụn xác tế bào.

- Tiến hành định tính, ví dụ theo các bước như sau:

○ Cho vào bình thủy tinh lần lượt các dung dịch sau: 10 mL nước tiểu, 5 giọt amoniac, 21 mL dung dịch Adam. Lắc nhẹ, để 15 phút.

○ Gạn bỏ phần nước ở dưới.

○ Rửa 2 lần bằng nước cất, mỗi lần khoảng 5 - 10 mL.

○ Gạn bỏ nước. Tráng bình bằng 2 mL ether.

○ Gạn ether vào bát sứ, đun sôi cho bay hơi.

○ Lau khô nước bám vào bát sứ, đặt vào bình hút ẩm vài giờ.

○ Đọc kết quả.

- Kết quả được nhập/ chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.

- Bệnh phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.

4.2. Nhận định kết quả

4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng

Không áp dụng.

4.2.2. Đọc kết quả

Đọc kết quả bằng mắt thường.

Có lớp màu vàng bám vào bát sứ: kết quả Dương tính.

Không có lớp màu vàng bám vào bát sứ: kết quả Âm tính.

4.2.3. Nhận định kết quả

Bình thường trong nước tiểu không có dưỡng chấp.

Phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.

4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả

Kết quả được báo cáo là Âm tính hoặc Dương tính.

Có thể yêu cầu kiểm tra lại trong trường hợp nghi ngờ.

4.2.5. Biện luận kết quả

Dưỡng chấp niệu do ký sinh trùng: là loại chủ yếu, gặp ở vùng nhiệt đới. Các ký sinh trùng có thể gây dưỡng chấp niệu gồm: giun chỉ (Wuchereria bancrofti), sán dây (Taenia spp., Echinococcus spp.), ký sinh trùng sốt rét, ...

Dưỡng chấp niệu không do ký sinh trùng: gặp trong bệnh bẩm sinh, u bạch huyết đường tiết niệu, mạch bạch huyết lớn ở niệu đạo hoặc bàng quang bị rò, chứng hẹp ống ngực, rò ống thanh dịch sau phúc mạc, rò bạch huyết - tiết niệu do chấn thương, tắc đường bạch huyết do khối u/ phình động mạch chủ/ dị tật, tắc các ống bạch huyết sau phúc mạc do một số nguyên nhân, hoặc trong trường hợp thai nghén, đái tháo đường, thiếu máu ác tính (pernicious anaemia), ...

4.3. Trả, tư vấn kết quả và lưu trữ hồ sơ

Kết quả được trả dưới dạng bản ký số chuyển qua mạng, hoặc trả bản giấy.

Tư vấn kết quả xét nghiệm khi có yêu cầu.

Lưu kết quả xét nghiệm và các hồ sơ liên quan như hồ sơ xác nhận giá trị sử dụng phương pháp, theo dõi vận hành bảo dưỡng bảo trì thiết bị, theo dõi số lô, hạn sử dụng thuốc thử, ...

 

5. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ

5.1. Trước khi thực hiện kỹ thuật

Các sai sót có thể xảy ra như sai hoặc thiếu thông tin trên phiếu chỉ định, trên ống đựng bệnh phẩm, lấy mẫu sai thời điểm, nhầm loại ống, nhầm bệnh nhân, thời gian và nhiệt độ bảo quản không đúng quy định, ...

Xử trí: lấy, bảo quản, vận chuyển, tiếp nhận và xử lý mẫu theo đúng quy định.

5.2. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Mẫu bệnh phẩm có protein tăng quá cao, hoặc một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

5.3. Sau khi thực hiện kỹ thuật

Tiếp nhận và giải quyết các phản hồi từ khách hàng.

 

6. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Không áp dụng.

 

7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- David L. Nelson, Michael M. Cox (2017). Lehninger Principles of Biochemistry. 7th Edition. W. H. Freeman.

- Donna L. Larson (2017). Clinical Chemistry: Fundamentals and Laboratory Techniques. Elservier.

- William J. Marshall, Marta Lapsley, Andrew P. Day, Ruth M. Ayling (2014). Clinical Biochemistry: Metabolic and Clinical Aspects. 3rd Edition. Elsevier (Churchill Livingstone).

- Hướng dẫn sử dụng của các hãng sản xuất thiết bị, thuốc thử.

return to top