Bơm thuốc qua đường hậu môn là một thủ thuật đưa thuốc vào đại tràng qua đường hậu môn. Thuốc được dùng thường là các bài thuốc cổ truyền đã được sắc theo quy định.
Thuốc cổ truyền được bơm ngấm vào đại tràng và giữ lại trong đường ruột; ngoài việc được lưu giữ lại đường tiêu hóa một thời gian dài, thuốc còn được hấp thu vào máu thông qua hệ thống mạch máu của niêm mạc ruột. Qua đó ngoài tác dụng điều trị bệnh tại chỗ (bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh lý tại tiểu khung), còn có tác dụng điều trị bệnh lý của các cơ quan, bộ phận khác.
- Bệnh lý tại vùng tiểu khung: Bệnh lý đường tiêu hoá, viêm bàng quang, viêm phần phụ, viêm cổ tử cung, viêm tuyến tiền liệt, phì đại lành tính tiền liệt tuyến, trĩ, …
- Người bệnh khó uống thuốc hoặc không uống được: tổn thương đường tiêu hóa trên, vị thuốc quá đắng, …
- Người bệnh trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- U ác tính vùng hậu môn trực tràng.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh có rối loạn đông máu; Người bệnh đại tiện không tự chủ.
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ hoặc y sĩ đủ điều kiện thực hiện thủ thuật hoặc có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo kỹ thuật bơm thuốc cổ truyền đường hậu môn theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc cổ truyền đã sắc; hoặc các thuốc cổ truyền bào chế dưới dạng dùng trong khác được chuyển sang dạng lỏng (phù hợp thể bệnh).
- Dung dịch NaCl 0,9%.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm 20 ml hoặc bơm tiêm 50ml dùng để bơm thuốc.
- Ống thông hậu môn có kích cỡ phù hợp theo tuổi.
- Dầu paraphin.
- Gạc vô khuẩn, băng dính.
- Cốc đong 100ml.
- Nhiệt kế.
- Găng tay, mũ, khẩu trang.
- 01 khăn lót, 01 gối kê.
- Khay đựng dụng cụ.
- Nước rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, giấy vệ sinh.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: Đi đại tiện trước khi tiến hành kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20 - 40 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng, gập 2 đầu gối vào bụng. Đối với người bệnh là trẻ nhi cần người bế, giữ; bộc lộ vùng hậu môn để tiến hành thủ thuật.
6.1. Bước 1
- Đánh giá tình trạng ý thức, dấu hiệu sinh tồn của người bệnh.
- Đánh giá triệu chứng, trạng thái tâm lý, tình trạng đại tiện và khả năng hiểu, hợp tác của người bệnh và người nhà người bệnh (với trẻ nhi).
- Cho người bệnh và người nhà người bệnh (với trẻ nhi) biết quy trình và yêu cầu hợp tác trong quá trình làm thủ thuật.
6.2. Bước 2
Vệ sinh tay theo quy định, đội mũ, đi găng, đeo khẩu trang.
6.3. Bước 3
- Kê gối nhỏ xuống mông để nâng mông lên tầm 5 - 10cm.
- Kê khăn lót xuống dưới mông người bệnh, trên gối kê.
6.4. Bước 4
- Dùng cốc đong lượng thuốc dùng để bơm vào hậu môn (100-200 ml đối với người lớn; 50-100ml đối với với trẻ nhi).
- Dùng nhiệt kế kiểm tra nhiệt độ nước thuốc (đảm bảo 37oC).
- Dùng bơm tiêm để lấy thuốc, lựa chọn bơm tiêm phù hợp với kích cỡ của ống thống.
6.5. Bước 5:
- Đo ước tính độ sâu thích hợp của phần luồn ống bằng khoảng cách từ lỗ hậu môn đến mào cùng giữa.
- Dùng bút đánh dấu khoảng cách tương ứng trên ống sonde.
6.6. Bước 6:
- Bôi trơn phần phía trước sonde bằng dầu paraphin.
- Luồn ống vào trực tràng qua lỗ hậu môn. Đưa vào sâu từ từ đến điểm đã đánh dấu thì dừng.
6.7. Bước 7
- Dùng băng dính giữ cố định ống sonde.
- Bơm thuốc từ từ vào hậu môn đến khi hết thuốc.
6.8. Bước 8
Tráng sonde bằng 5-10ml nước muối sinh lý.
6.9. Bước 9
Rút ống thông, lau sạch hậu môn và ấn nhẹ.
6.10. Bước 10:
Kiểm tra lại người bệnh, giúp người bệnh nằm ngửa, kê gối nâng cao mông, thư giãn, giữ dung dịch thuốc không bị trôi ngược ra ngoài.
6.11. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.12. Liệu trình điều trị
1 lần/ngày. 2-30 lần/liệu trình.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Phản vệ:
- Triệu chứng: Mạch nhanh, sắc mặt nhợt, ra mồ hôi lạnh, bụng đau dữ dội, mạch nhanh, khó thở.
- Xử trí:
+ Dừng bơm thuốc, rút sonde ngay lập tức.
+ Xử trí theo phác đồ Bộ Y tế.
7.1.2. Đau bụng:
- Triệu chứng: Trong lúc thuốc vào đại tràng, người bệnh có cảm giác đau hoặc tức chướng vùng bụng.
- Xử trí:
+ Dừng bơm thuốc.
+ Cho người bệnh nghỉ ngơi, xoa nhẹ vùng bụng, theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
+ Theo dõi bất thường sau bơm thuốc.
7.1.3. Đau rát hậu môn
- Do đầu ống sonde chưa được bôi trơn đủ; người bệnh sợ co rút cơ thắt hậu môn.
- Xử trí: khi đưa ống sonde vào hậu môn, vừa đưa vào vừa nói người bệnh phối hợp rặn theo nhịp đưa sonde vào sâu.
7.2. Tai biến sau khi tiến hành thủ thuật:
7.2.1. Mót rặn
- Triệu chứng: Cảm giác mót rặn, nhưng không đại tiện được.
- Xử trí: Ngâm hậu môn trong chậu nước ấm 5-10 phút.
- Đề phòng: Giảm số lượng thuốc bơm vào ở lần sau. Sau khi kết thúc thủ thuật: kê mông lên cao hơn thêm 1cm.
7.2.2. Đại tiện nhiều lần trong ngày: phân thành khuôn hoặc không, lượng ít.
Xử trí: Giảm số lần Bơm thuốc vào hậu môn trong ngày; Giảm lượng thuốc bơm vào mỗi lần; Giữ nhiệt độ thuốc trước khi bơm vào Hậu môn đảm bảo 37oC.
7.3. Biến chứng muộn: ít gặp. Phình, giãn đại tràng:
- Nguyên nhân: Trong quá trình điều trị bơm 1 lần lượng thuốc nhiều, tốc độ bơm nhanh, nhiệt độ thuốc bơm vào hậu môn không đảm bảo.
- Phòng tránh:
+ Dùng lượng thuốc vừa đủ theo lứa tuổi.
+ Đảm bảo tốc độ bơm chậm.
+ Đảm bảo đưa ống sonde vào sâu trong trực tràng theo đúng khoảng cách.
+ Đảm bảo nhiệt độ thuốc trước khi bơm vào hậu môn.
1.
(2020).
,15(8): 1565-1568
Feng WenTao, Han YaoGuo, và cs. Tổng quan nghiên cứu ứng dụng lâm sàng của phương pháp Bơm thuốc đông y đường hậu môn (2020). Tạp chí Đông Tây y kết hợp Thế giới, 15(8): 1565-1568.
2.
(2015).
,27(3):411-413
Zhang ZiXia, Zhang GuoLiang. Tổng quan ứng dụng phương pháp Bơm thuốc đông y đường hậu môn trong điều trị bệnh Chân tay miệng (2015). Tạp chí Trung y học lâm sàng, 27(3): 411-413.
3.
(2014).
, 25(3):25-27
Tan LiuChun. Tổng quan nghiên cứu ứng dụng lâm sàng của kỹ thuật Bơm thuốc đông y đường hậu môn (2014). Y dược dân tộc dân gian Trung Quốc, 25(3):25-27