Diện chẩn là phương pháp chẩn đoán, chữa bệnh qua da trên vùng mặt và toàn thân bằng cách tác động lên những điểm rất nhạy cảm (gọi là Sinh huyệt), vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân được gọi là Đồ hình phản chiếu.
Hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh: hệ thần kinh, hệ cơ xương khớp, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, … (như Mất ngủ không thực tổn, đau dây thần kinh hông to, trào ngược dạ dày thực quản, đau thắt lưng, đau vai gáy, viêm mũi xoang cấp tính, …).
- Người bệnh mắc bệnh ưa chảy máu, bệnh ngoài da.
- Người bệnh mắc bệnh tâm thần.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng điều trị.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh rối loạn cảm giác.
5.1. Người thực hiện:
- Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật diện chẩn theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Dụng cụ diện chẩn (tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc lựa chọn dụng cụ cho phù hợp để thực hiện các kỹ thuật trên người bệnh), gồm:
+ Loại cây lăn nhỏ: Cây lăn dò đồng, cây lăn dò sừng, cây dò lăn đinh, cây cào dò mini.
+ Loại cây lăn lớn: Cây lăn cầu gai đơn, cây lăn cầu gai đôi, cây lăn đinh đơn, cây lăn đinh đôi lớn, …
+ Loại que dò - ấn huyệt: Cây dò huyệt, cây dò - day huyệt, cây dò ba chia, cây dò 2 đầu lớn nhỏ, cây sao chổi, …
+ Loại cây lăn – cào – dò chuyên biệt: Cây lăn đồng lõm, cây lăn sừng lõm.
+ Loại cây búa gõ: Cây búa nhỏ, cây búa lớn, …
+ Loại bàn chải, cây cào: Bàn chải nhỏ, bàn chải lớn, bàn chải tiên - lăn đồng láng nhỏ, bàn chải – lăn đồng láng lớn, con bọ nhỏ, con bọ lớn, …
+ Loại bàn lăn – xe lăn: Cây lăn mụn, cây lăn ba trục cán ngắn, cây lăn ba trục cán dài, bàn lăn ba trục cán ngang, bàn lăn ta , bàn lăn chân, xe lăn 4 cầu, quả cầu gai, quả cầu đinh, quả cầu láng, chày day huyệt, cây lăn quẹt gai, ...
+ Các loại thiết bị khác: Ống tắt ngải cứu, điếu ngải cứu, cây cạo gió day huyệt, bút dò huyệt hai đầu bạc, cao dán, dầu cao xoa bóp, thuốc điều trị bỏng Panthenol, …
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Xe inox 02 tầng để dụng cụ.
- Khay đựng dụng cụ inox.
5.5. Người bệnh:
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 đến 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Bước 1: Chọn phác đồ huyệt
Tùy theo bệnh lý có những phác đồ huyệt khác nhau, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều công thức huyệt với nhau.
6.2. Bước 2: Sát trùng tay.
6.3. Bước 3: Dò huyệt tìm điểm đau tương ứng với bộ phận bị bệnh và tác động lên các điểm huyệt.
6.4. Bước 4: Dùng các dụng cụ khác nhau để thực hiện kỹ thuật trên người bệnh: Cào, xoa, day, bấm, ấn, vuốt.
6.5. Bước 5: Hơ nóng hoặc dán cao vào những vùng, huyệt trên mặt và toàn thân bằng cách tác động lên những Sinh huyệt, vùng tương ứng với các bộ phận bị bệnh trên toàn thân qua đồ hình phản chiếu.
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị
Diện chẩn 1 lần/ngày.
Liệu trình từ 10 -15 ngày điều trị, tuỳ theo mức độ bệnh, có thể nhắc lại liệu trình tiếp theo.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Nếu có biểu hiện nóng bừng, đỏ vùng mặt sau khi làm thì ngừng thủ thuật và lần thủ thuật tiếp theo tác động nhẹ hơn.
- Bỏng: Ngừng thủ thuật, tùy theo mức độ bỏng có xử trí khác nhau theo phác đồ bỏng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Dị ứng cao dán: Ngừng dán cao, bôi tại chỗ (như các loại kem chứa clobetasone propionate, fluocinolon, …) có thể được sử dụng trong các trường hợp nhẹ.
7.3. Biến chứng muộn: Không