Quy trình cạo gió

1. ĐẠI CƯƠNG

Là phương pháp sử dụng những dụng cụ hoặc kết hợp với các dược liệu có tinh dầu cạo, xát lên vùng da ở một số bộ phận của cơ thể theo các kinh mạch giúp cho khí huyết của cơ thể được lưu thông.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Các chứng đau như đau lưng, đau vai gáy, …

- Nhiễm hàn cảm lạnh.

- Cảm nhiệt.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu, giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết, các bệnh lý xuất huyết khác, …

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.

- Trẻ dưới 30 tháng tuổi không sử dụng thuốc có tinh dầu để thực hiện kỹ thuật.

 

4. THẬN TRỌNG:

- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.

- Vùng da cạo gió có tổn thương.

- Trẻ em, phụ nữ có thai.

- Người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, …

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp:

Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y, điều dưỡng phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.

5.2. Thuốc

- Cảm lạnh phong hàn: rượu thuốc, dầu nóng, …

- Cảm nóng: cồn, dầu gió, tinh dầu bạc hà, …

- Hộp thuốc chống phản vệ.

5.3. Vật tư:

- Bông, gạc vô khuẩn, găng tay y tế.

- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...

5.4. Thiết bị:

- Dụng cụ cạo gió (có hình cung tròn, nhẵn nhụi như: nhẫn bạc, đồng tiền bằng bạc, thìa, miệng chén, sừng trâu, …).

- Kẹp có mấu.

5.5. Người bệnh

- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.

- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.

5.6. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

- 25 đến 30 phút/lần.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:

Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Người bệnh nằm bộc lộ da vùng cần cạo gió.

6.2. Bước 2:

- Sát trùng dụng cụ cạo gió trước khi dùng.

- Bôi tinh dầu (rượu thuốc) lên da vùng cần cạo gió: dùng bông vô khuẩn thấm và bôi rượu thuốc hoặc tinh dầu lên da.

6.3. Bước 3:

- Tay cầm dụng cụ cạo gió, để nghiêng góc 45 độ hoặc 90 độ rồi tiến hành cạo theo 1 chiều nhất định xuôi dọc chiều cơ thể từ trên xuống dưới (hoặc từ trong ra ngoài khi cạo ở vùng ngực). Chú ý dùng lực vừa và miết dài dụng cụ cạo gió.

- Cạo lần lượt từng vùng cơ thể từ đầu, ngực bụng, lưng, chân tay. Mỗi vùng cạo không quá 10 phút, không được dùng lực quá mạnh tạo thành vết xước trên da.

- Trong quá trình cạo gió, bổ sung tinh dầu lên vùng cạo gió khi cần thiết.

6.4. Kết thúc quy trình:

- Dặn dò người bệnh tránh ra gió, mặc đồ kín, ấm hoặc có thể đắp một tấm chăn mỏng để cơ thể toát mồ hôi. Uống một ly nước ấm và nghỉ ngơi khoảng 15- 20 phút. Không tắm hoặc rửa bằng nước lạnh sau cạo gió 30 phút.

6.5. Liệu trình điều trị:

- Cạo gió 1 - 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.

- Một liệu trình điều trị từ 1-3 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Choáng: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, ra mồ hôi lạnh, tay chân lạnh.

Xử trí: ngừng cạo gió, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng choáng và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.

- Trầy xước da vùng cạo gió.

Xử trí: ngừng cạo gió. Khi cạo cần chú ý dùng lực vừa phải, quan sát vùng cạo gió.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Đau vùng cạo gió: giải thích cho người bệnh, dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.3. Biến chứng muộn:

- Nổi mẩn ngứa khi người bệnh dị ứng với thuốc sử dụng để cạo gió.

- Xử trí: Dừng phương pháp hoặc đổi thuốc hoặc tinh dầu.

return to top