Vành tai tuy nhỏ nhưng là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ truyền là một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của cơ thể người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các cơ quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở mặt sau vành tai.
Từ nhĩ châm là một phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền. Kỹ thuật sử dụng hạt có từ tính, dán dính lên các huyệt vị của tai nhằm mục đích thông qua tác dụng của từ tính kết hợp tác dụng các huyệt vị của tai nhằm đả thông kinh mạch, điều chỉnh công năng của tạng phủ, khí huyết, thúc đẩy sự cân bằng của âm dương trong cơ thể nhằm đạt đến hiệu quả phòng bệnh, điều trị bệnh.
- Các chứng bệnh thuộc hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật; đau dây thần kinh hông to, đau thần kinh liên sườn, ...
- Các chứng thuộc hệ vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau, viêm khớp, mô mềm cấp và mãn tính.
- Các chứng viêm như: Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày, …
- Các loại bệnh khác như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, đái dầm, rối loạn kinh nguyệt, một số bệnh nội tiết, cai nghiện (games, thuốc lá, …), …
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Tai có tổn thương ngoài da hoặc áp xe tai, viêm tai;
- Các bệnh rối loạn đông máu;
- Người bệnh có lắp máy tạo nhịp, các thiết bị nhân tạo;
- Thai phụ có tiền sử nạo phá thai nhiều lần.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai, trẻ nhỏ.
- Người bệnh có tiền sử động kinh.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sĩ đủ điều kiện thực hiện thủ thuật hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật từ nhĩ châm theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng, kỹ thuật viên y đủ điều kiện hành nghề hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật từ nhĩ châm theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Hạt dán có từ tính.
5.3. Vật tư
- Găng tay, xà phòng rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, khẩu trang, khăn lau tay.
- Bông, cồn 70 độ, khay men, băng dính, kẹp không mấu, kéo.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 15 - 25 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.
6.1. Bước 1
Rửa tay sạch.
6.2 Bước 2
- Cắt băng dính y tế thành từng miếng dán nhỏ có kích thước khoảng 0,6cm X 0,6cm.
- Đặt hạt từ tính vào giữa miếng dán.
6.3. Bước 3
Sát khuẩn tay theo đúng quy định, đeo găng tay.
6.4. Bước 4
- Sát khuẩn loa tai vành tai (tiến hành kỹ thuật ở 1 bên tai).
- Xác định huyệt (tham khảo vị trí huyệt vị của tai)
Huyệt Mặt trong vành tai Huyệt Mặt sau vành tai Huyệt Mặt trước vành tai
6.5. Bước 5
- Tiến hành dán miếng dán kèm hạt lần lượt vào các huyệt vị đã xác định trên tai.
- Thầy thuốc một tay cố định vành tai của người bệnh, tay kia dùng kẹp không mấu lấy miếng dán (kèm hạt) dán dính lên các vị trí huyệt vị đã xác định của tai.
- Ấn, day nhẹ nhàng trên từng vị trí huyệt vừa dán.
6.6. Bước 6.
Dặn dò người bệnh: Miếng dán trên tai có thể được lưu lại 1 - 3 ngày. Mỗi ngày ấn day huyệt 1 lần, mỗi lần 50 - 60 giây mỗi huyệt.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.8. Liệu trình điều trị
- 5 - 10 lần dán/liệu trình. 2 - 5 ngày dán/lần. Lần dán thứ 02, tiến hành dán trên tai bên đối diện.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Đau tại điểm huyệt dán
- Người bệnh đau vùng huyệt quá mức, đau nóng khó chịu. Xử trí: Bỏ miếng dán khỏi vành tai.
7.1.2 Chóng mặt, buồn nôn.
Xử trí: Tháo bỏ hạt từ tính, cho người bệnh nghỉ ngơi và theo dõi toàn trạng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Dị ứng
- Da vùng dán sưng tấy đỏ.
- Xử trí: Tháo hạt từ tính, dùng thuốc chống dị ứng nếu cần.
7.2.2 Mệt mỏi
Xử trí: tháo bỏ hạt từ tính.
7.3. Biến chứng muộn: Không
1. 国家标准化管理委员会.GB/T 21709.3-2021 针灸技术操作规范第 3 部分耳针
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.3-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 3: Nhĩ châm