Quy trình cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể (trừ mặt) - Phần 1

1. ĐẠI CƯƠNG

Cấy chỉ là phương pháp châm cứu kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, được tiến hành bằng cách đưa chỉ tự tiêu vào huyệt để phòng và chữa bệnh.

Theo y học cổ truyền trong quá trình phát triển đến giai đoạn thiên quý suy thì công năng của ngũ tạng suy giảm, cơ giảm trọng lượng và nhẽo, cùng với cân của cơ yếu, Thận suy giảm, tỳ vị kém điều hòa khí huyết làm cho da nhăn và tóc bạc. Khí huyết hư không nuôi dưỡng được da và cơ cũng làm da cơ trùng, nhẽo và chảy xệ.

Cấy chỉ có tác dụng bổ Can Thận, kiện Tỳ Vị, điều hòa khí huyết và kinh mạch ở vùng cơ thể. Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể là thủ thuật đưa các đoạn chỉ tự tiêu bằng kim hoặc ống dẫn chuyên dụng vào dưới da và/hoặc lớp dưới hạ bì hoặc trung gian giữa lớp bì và cơ theo hướng chuyển động sinh lý của cơ hoặc phác đồ huyệt điều trị nhằm:

- Tạo kích thích sinh học có chủ đích giúp cải thiện đàn hồi da theo thời gian.

- Tạo tác động cơ học hỗ trợ tạm thời cho mô mềm, góp phần cải thiện trương lực cơ mức độ nhẹ và vừa.

Tóm lại cấy chỉ nâng cơ có tác dụng tạo lớp lưới nâng đỡ cơ chảy xệ, kích thích sản sinh ra các sợi collagen kết nối các tế bào da lại làm săn chắc da, tăng protein, hydratcarbon và tăng chuyển hóa dinh dưỡng của cơ, đồng thời kích thích liên tục ở huyệt vị cải thiện tuần hoàn máu cho vùng cấy chỉ làm tăng trương lực các sợi cơ.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Nhược cơ (Nuy chứng);

- Bệnh nhão da người già;

- Béo phì do thừa calo; Béo phì khu trú;

- Tình trạng thừa da và thừa mô dưới da;

- Lão suy do tuổi già;

- Loạn dưỡng cơ;

- Các bệnh cơ khác.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.

- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.

- Dị ứng với loại chỉ được chỉ định cấy.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính, mắc bệnh lý tâm thần.

- Da vùng cấy chỉ bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng cấy chỉ.

- Phụ nữ có thai.

- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.

- Sau ăn quá no hoặc quá đói.

- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.

- Sa trễ nặng, tổn thương mô tuyến.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:

- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ hoặc chứng nhận Cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể chuyên ngành y học cổ truyền do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp hoặc được chuyển giao kỹ thuật và được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.

b) Nhân lực hỗ trợ:

- Điều dưỡng đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

- Điều dưỡng chạy ngoài.

5.2. Thuốc:

- Hộp thuốc chống phản vệ.

- Thuốc có tác dụng gây tê (lidocaine, ...) hoặc thuốc theo hướng dẫn chuyên môn hoặc các phương pháp vô cảm khác.

5.3. Vật tư

- Chỉ liền kim đảm bảo vô trùng.

- Kim cấy chỉ và chỉ tự tiêu; hoặc đầu kim lấy thuốc, kim đẩy chỉ và chỉ tự tiêu.

- Bông, cồn sát trùng và cồn i ốt.

- Gạc vô trùng, băng dính hoặc băng vô trùng.

- Săng vô khuẩn có lỗ và không có lỗ.

- Xà phòng, nước sạch và dung dịch sát khuẩn tay nhanh.

- Găng tay vô khuẩn, găng tay y tế, khẩu trang y tế, mũ trùm đầu y tế.

- Dung dịch làm sạch da vùng mặt.

5.4. Thiết bị

- Dụng cụ đựng bông vô khuẩn.

- Bộ dụng cụ đo huyết áp.

- Panh có mấu, kéo.

- Khay đựng dụng cụ, kẹp không mấu, kẹp đầu nhọn.

5.5. Người bệnh

- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.

- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được cấy chỉ.

5.6. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

- Thời gian chờ thuốc tê có tác dụng: khoảng 30 phút.

- Thời gian thực hiện: 20 - 30 phút/ lần.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:

- Phòng vô khuẩn theo quy định.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, phác đồ huyệt, vị trí cấy chỉ, … của người bệnh.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Lựa chọn phác đồ huyệt:

Vùng cổ:

+ Liêm tuyền (định hướng, thận trọng).

+ Nhân nghinh (định hướng, không cấy trực tiếp sâu).

+ Phù đột.

+ Thiên đột (định hướng).

+ Phong trì (kết hợp phía sau cổ).

Vùng ngực:

+ Đản trung

+ Khí hộ

+ Khí xung

+ Nhũ căn

+ Thiên khê

+ Thần phong

Vùng bụng:

+ Trung quản

+ Hạ quản

+ Khí hải

+ Quan nguyên

+ Thiên khu

+ Đại hoành

+ Phục kết

+ Khí xung

+ Hoành cốt

 

Vùng đùi

- Huyệt tại chỗ vùng đùi trước - trong - ngoài:

+ Phong thị

+ Huyết hải

+ Lương khâu

+ Âm lăng tuyền

+ Dương lăng tuyền

+ Phục thố

+ Tỳ quan

 

+ Hoành cốt

 

- Huyệt vùng đùi sau:

+ Thừa phù

+ Ân môn

Vùng bắp tay (cánh tay trên)

- Huyệt mặt ngoài - sau bắp tay:

+ Kiên ngung

+ Kiên liêu

+ Thủ tam lý

+ Ngoại quan

- Huyệt mặt trong bắp tay:

+ Thiên phủ

+ Hiệp bạch

Huyệt toàn thân hỗ trợ (có thể phối hợp):

+ Túc tam lý

+ Phong long

+ Tam âm giao

+ Âm lăng tuyền

+ Thái xung

+ Chương môn

+ Tỳ du

+ Vị du

+ Đại trường du

 

Chú ý: Người hành nghề lựa chọn số lượng huyệt, phương huyệt theo phác đồ huyệt trên hoặc chọn huyệt, phương huyệt khác phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh.

return to top