Quy trình cấy chỉ nâng cơ vùng cơ thể (trừ mặt) - Phần 2

6.2. Các bước thực hiện:

Sử dụng chỉ liền kim để cấy chỉ xuyên huyệt.

Bước 1: Vệ sinh da vùng cấy chỉ cho người bệnh.

Bước 2: Sử dụng thuốc tê có dạng bào chế phù hợp với vùng thực hiện thủ thuật. Chờ thời gian thuốc tê có tác dụng, sau đó làm sạch vùng thuốc tê.

Bước 3: Rửa tay sạch, đeo khẩu trang, đi găng tay vô trùng.

Bước 4: Tiêm tê hoặc châm tê hoặc sử dụng phương pháp vô cảm vùng cấy chỉ.

Bước 5: Xác định huyệt và sát trùng vùng huyệt cấy chỉ.

Đối với các huyệt không thực hiện kỹ thuật xuyên huyệt, có thể sử dụng chỉ liền kim hoặc chỉ tự tiêu. Trường hợp sử dụng chỉ tự tiêu, thực hiện theo quy trình kỹ thuật cấy chỉ điều trị.

Bước 6: Châm kim nhanh qua da và đưa chỉ từ từ vào huyệt.

Tùy vị trí người hành nghề có thể lựa chọn huyệt trong phác đồ huyệt để cấy chỉ xuyên huyệt.

Lưu ý:

- Không cấy sâu, không đâm thẳng tại các vùng có tạng đặc và rỗng: gan, dạ dày, ruột, lách, thận, bàng quang.

- Khi cấy vùng ngực - bụng:

+ Chỉ cấy lớp cơ nông hoặc mô dưới da.

+ Tránh hướng kim vuông góc đi sâu về phía khoang tạng.

a) VÙNG CỔ

Nguyên tắc chung:

- Cấy nông, lớp mô dưới da

- Hướng kim song song bề mặt da cổ

- Tránh đường giữa cổ và vùng bó mạch cảnh

Cụ thể theo vùng:

Vùng cổ trước (submental – anterior neck)

Cấy chỉ theo hướng ngang hoặc chếch nhẹ lên trên, song song các nếp gấp da cổ. Có thể cấy nhiều sợi song song, khoảng cách 1 - 1,5 cm.

Không hướng kim vào đường giữa cổ.

Vùng cổ bên

Cấy chỉ theo hướng chếch lên trên và ra sau, theo trục da cổ. Tránh vùng Nhân nghinh – bó mạch cảnh.

Chỉ cấy nông, không xuyên sâu.

Vùng cổ sau (kết hợp)

Phong trì cấy chỉ hướng chếch xuống dưới theo trục cơ nông vùng gáy Phối hợp nhằm cải thiện trương lực toàn vùng cổ

b) VÙNG NGỰC

Nguyên tắc:

- Cấy chỉ tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, theo trục giải phẫu và sinh lý vùng ngực.

- Hướng cấy chếch lên trên hoặc chếch ra ngoài, tránh hướng kim vuông góc và tránh đi sâu vào mô tuyến vú.

- Mũi kim chếch khoảng 30 - 45 độ, không cấy sâu.

Cụ thể:

- Đản trung cấy chỉ hướng chếch lên trên về phía Khí hộ, dừng ở lớp mô dưới da vùng dưới xương đòn.

- Nhũ căn cấy chỉ hướng chếch lên trên về phía Đản trung hoặc Khí hộ, không đi sâu vào mô tuyến vú.

- Nhũ căn cấy chỉ hướng chếch lên trên và ra ngoài về phía Thiên khê.

- Khí hộ cấy chỉ hướng lên vùng dưới xương đòn, theo trục kinh Phế ở lớp mô nông.

Lưu ý:

- Không cấy sâu, không hướng kim vào khoang ngực.

- Kỹ thuật cấy chỉ vùng ngực chỉ áp dụng tại lớp mô dưới da và cơ nông, không nhằm can thiệp mô tuyến vú, không thay thế các phương pháp điều trị ngoại khoa.

c) VÙNG BỤNG TRÊN (THƯỢNG VỊ)

- Cấy chỉ theo hướng ngang hoặc chếch lên trên, tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, theo trục cơ thẳng bụng.

- Trung quản cấy chỉ hướng chếch sang hai bên về phía Thiên khu.

d) VÙNG QUANH RỐN

Cấy chỉ theo hướng chéo hoặc vòng cung quanh rốn, tránh xuyên trực tiếp qua rốn.

- Khí hải cấy chỉ hướng chếch sang hai bên về phía Thiên khu.

- Thiên khu cấy chỉ hướng nông về phía Đại hoành.

e) VÙNG BỤNG DƯỚI (HẠ VỊ)

Cấy chỉ theo hướng chếch lên trên, tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, tạo lực nâng hướng về rốn.

- Quan nguyên cấy chỉ hướng lên trên về phía Khí hải.

- Quan nguyên cấy chỉ hướng chếch sang hai bên về phía Phục kết.

f) VÙNG HÔNG – EO

Cấy chỉ theo hướng chếch lên trên và vào trong, theo trục cơ chéo bụng.

- Đại hoành cấy chỉ hướng về Phục kết.

- Phục kết cấy chỉ hướng chếch xuống dưới về phía Khí xung.

g) VÙNG ĐÙI

Nguyên tắc chung

- Cấy chỉ tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, không cấy sâu vào bó mạch thần kinh đùi.

- Hướng kim theo trục cơ, chếch nhẹ (khoảng 30 - 45°), tránh châm vuông góc.

- Tránh vùng tam giác đùi, vùng mạch đùi, tĩnh mạch hiển lớn.

Cụ thể:

Vùng đùi trước

Cấy chỉ theo hướng dọc hoặc chếch lên trên, song song trục cơ tứ đầu đùi. Có thể cấy từ: Huyết hải hướng lên trên hoặc ra ngoài

Kim đi nông, không xuyên sâu.

Vùng đùi ngoài

Cấy chỉ tại Phong thị theo hướng chếch lên trên hoặc ra sau, theo trục cơ đùi ngoài. Tránh vùng gần bó mạch đùi.

Vùng đùi trong

Cấy chỉ thận trọng, cấy nông, tránh tĩnh mạch hiển lớn. Hướng kim chếch lên trên, không hướng vào vùng bẹn.

h) VÙNG BẮP TAY

Nguyên tắc chung

- Cấy chỉ tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông vùng cánh tay.

- Hướng kim theo trục cơ cánh tay, chếch nhẹ, tránh bó mạch và thần kinh cánh tay.

- Tránh rãnh thần kinh quay phía sau cánh tay.

Cụ thể:

Vùng bắp tay trước

Cấy chỉ theo hướng dọc hoặc chếch lên trên, song song trục cơ nhị đầu cánh tay. Có thể cấy tại: Thủ tam lý hướng lên trên

Kim đi nông, không xuyên sâu.

Vùng bắp tay sau

Cấy chỉ thận trọng, tránh rãnh thần kinh quay.

Hướng kim chếch lên trên hoặc ra ngoài, theo trục cơ tam đầu. Không cấy sâu, không hướng kim vuông góc.

Lưu ý: Kỹ thuật cấy chỉ vùng đùi và bắp tay được thực hiện tại lớp mô dưới da hoặc cơ nông, theo trục cơ, không can thiệp bó mạch thần kinh lớn, nhằm hỗ trợ cải thiện trương lực mô mềm mức độ nhẹ và vừa.

Bước 7: Nhẹ nhàng rút kim ra, chỉ đã nằm lại trong huyệt. Sát trùng lại vùng huyệt vừa cấy chỉ bằng bông vô khuẩn. Dán băng vô trùng lên huyệt vừa cấy chỉ.

Bước 8: Thu dọn dụng cụ, rửa tay và theo dõi người bệnh.

6.3. Kết thúc quy trình:

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

6.4. Liệu trình điều trị:

- Người bệnh cần tái khám sau 2 tuần, 4 tuần và 8 tuần để bác sỹ cân chỉnh lại nếu cần thiết, không trùng vị trí đã cấy.

- Thời gian phân hủy phụ thuộc loại chỉ tự tiêu được sử dụng theo công bố của nhà sản xuất mà bác sỹ có thể tiến hành thực hiện liệu trình tiếp theo.

- Tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.

- Sau cấy chỉ vẫn có thể tiếp tục điều trị bằng châm cứu nếu có bệnh lý khác (Phác đồ huyệt châm cứu không trùng với huyệt đã cấy chỉ)

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Phản vệ: Xử trí phản vệ theo phác đồ.

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.

+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

- Với người gầy, thành bụng mỏng, người cao tuổi: khi thực hiện thủ thuật cần giảm độ sâu, giảm lực tay. Nếu người bệnh có đau chói sâu, tức lan, khó thở, buồn nôn phải dừng ngay thủ thuật, xử lý rút kim nhanh và đánh giá lại vị trí.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu sau khi rút kim: Dùng bông khô vô khuẩn ấn cầm máu tại chỗ, không day.

- Đau sưng nơi cấy chỉ: chườm lạnh, dùng thuốc chống viêm giảm phù nề hoặc kháng sinh (nếu cần).

7.3. Biến chứng muộn:

- Đầu chỉ catgut lồi trên mặt da, có thể kèm nốt xơ cứng (u chỉ catgut):

+ Đầu chỉ lồi: rút toàn bộ sợi chỉ; trường hợp không rút được thì cắt chỉ sát mặt da và đẩy phần chỉ còn lại vào sâu dưới da, đảm bảo vô khuẩn.

+ Nốt xơ cứng: có thể sử dụng thuốc corticoid bôi tại chỗ (betamethasone, …), dùng thuốc kháng viêm, giảm đau đường uống khi người bệnh đau nhiều; theo dõi người bệnh.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y Tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.

2. Bộ Y Tế (2020), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền. Ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật khám bệnh, chữa bệnh

3. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.

4. Nguyễn Nhược Kim, Đỗ Tất Lợi (2007), Châm cứu học.

5. Trung tâm DI & ADR Quốc gia (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí ngộ độc thuốc tê. Bộ Y tế.

6. Arora G, Arora S. (2019). Neck Rejuvenation with Thread Lift. Journal of Cutaneous and Aesthetic Surgery 12(3):196–200.doi:10.4103/JCAS.JCAS_181_18. PMID: 31619895; PMCID: PMC6785971.

7. Cho Y, Lee S, Kim J, Kang JW, Lee JD (2018). Thread embedding acupuncture for musculoskeletal pain: a systematic review and meta-analysis protocol. BMJ Open. Jan 26;8(1):e015461. doi: 10.1136/bmjopen-2016-015461. PMID: 29374657; PMCID: PMC5829818.

8. Ha S, Lee S, Goo B, Kim E, Kwon O, Nam SS, Kim JH (2024). Safety of Thread-Embedding Acupuncture: A Multicenter, Prospective, Observational Pilot Study. Healthcare (Basel). Nov 29;12(23):2396. doi: 10.3390/healthcare12232396. PMID: 39685018; PMCID: PMC11641661.

9. Lim S (2010). WHO Standard Acupuncture Point Locations . Evid Based Complement Alternat Med. Jun;7(2):167-8. doi: 10.1093/ecam/nep006. Epub 2009 Feb 24. PMID: 19204011; PMCID: PMC2862941.

10. DeadmanP., Al-KhafajiM., BakerK. (2007). A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications, UK.

11. Guo T, Ren Y, Kou J, Shi J, Tianxiao S, Liang F. (2015). Acupoint Catgut Embedding for Obesity: Systematic Review and Meta-Analysis. Evid Based Complement Alternat Med.;2015:401914. doi: 10.1155/2015/401914. Epub 2015 Aug 31. PMID: 26417373; PMCID: PMC4568385.

12. Yun Y, Choi I (2017). Effect of thread embedding acupuncture for facial wrinkles and laxity: a single-arm, prospective, open-label study. Integrative Medicine Research. ;6(4):418–426.

13. Gray’s Anatomy for Students (2018). Anatomical basis for safe needle insertion.

14. Arora G, Arora S (2019). Neck Rejuvenation with Thread Lift. J Cutan Aesthet Surg. Jul-Sep;12(3):196-200. doi: 10.4103/JCAS.JCAS_181_18. PMID: 31619895; PMCID: PMC6785971.

15. Hội Gây tê vùng và Giảm đau Hoa Kỳ (ASRA) (2019). Practice Advisory on Local Anesthetic Systemic Toxicity.

16. Avijgan, Majid, et al. (2016). “Acupuncture embedding complication: second report of a rare case”. Integrative Medicine International, 3(3-4): 99-105.

17. Chuang, Yung-Ting, et al. (2011). “An unusual complication related to acupuncture point catgut embedding treatment of obesity”. Acupuncture in Medicine, 29(4): 307-308.

return to top