Tứ phùng là kỳ huyệt ngoài kinh, huyệt nằm trên đường đi qua các kinh âm vùng tay, có liên quan đến Tam tiêu, Mệnh môn, Can và Tiểu trường, …
Chích tứ phùng là một phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền, kỹ thuật sử dụng kim chích máu để chích nặn dịch tích trệ, huyết ứ tại huyệt Tứ Phùng trên bàn tay.
Mục đích: thông qua việc loại bỏ dịch tích trệ, huyết ứ để đạt đến tác dụng thanh nhiệt, trừ phiền, làm thông thoáng bách mạch, điều hoà tạng phủ. Nói cách khác, phương pháp có tác dụng kiện Tỳ hoá thấp, hoá đàm hành khí, ích khí dưỡng huyết, trừ phiền giải nhiệt, tiêu thực đạo trệ, qua đó điều hoà chức năng các tạng phủ.
- Chứng cam tích (bệnh lý suy dinh dưỡng, kén ăn, ăn chậm tiêu, ...).
- Bệnh lý hô hấp có đàm trệ, thấp trệ (như: Chứng ho kéo dài, nhiều đờm).
- Chứng chướng bụng sau ăn, chậm tiêu.
- Một số trường hợp tinh thần lơ mơ thuộc chứng đàm ứ trệ tâm khiếu.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm;
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da;
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Trẻ dưới 12 tháng.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no, khi đói.
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung chứng chỉ y học cổ truyền theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc:
Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim chích máu vô khuẩn dùng một lần.
- Cồn Iodine 10%.
- Găng tay vô khuẩn, khẩu trang y tế, gạc.
- Khay men, panh có mấu, bông, cồn 70 độ, băng dính.
- Xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20-30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.
6.1. Bước 1
Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.2. Bước 2
- Xác định đúng vị trí các huyệt cần tiến hành thủ thuật trên bàn tay thứ nhất. Vị trí: điểm giữa nếp lằn gấp mặt gan tay của đốt 1 và đốt 2 các ngón tay 2 (ngón trỏ), ngón 3 (ngón giữa), ngón 4 (ngón áp út) và ngón 5 (ngón út).
- Tiến hành thủ thuật trên bàn tay thứ nhất (tay phải hoặc tay trái): sát khuẩn bàn tay người bệnh bằng cồn Iodine 10% và cồn 70 độ.
6.3. Bước 3
Dùng kim chích máu đâm xuyên nhẹ vào vị trí huyệt trên các ngón tay, nặn dịch ứ trệ, huyết ứ tại các điểm chích.
6.4. Bước 4
Dùng bông thấm dịch, cố định điểm trích nặn.
6.5. Bước 5
Lặp lại lần lượt từ Bước 2 đến Bước 4 đối với bàn tay còn lại
6.6. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.7. Liệu trình điều trị:
Tiến hành 2-5 ngày/lần. 3-5 lần/liệu trình.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1 Chảy máu nhiều tại điểm chích:
Xử trí: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.1.2 Vựng châm:
Triệu chứng: Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt nhạt.
Xử lý: tạm dừng thủ thuật, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước/sữa đường ấm nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.
7.2. Biến chứng muộn
Phồng bao hoạt dịch tại điểm chích:
Nguyên nhân: do tiến hành thủ thuật với tần suất dày, khoảng cách giữa hai lần thủ thuật liên tiếp gần nhau, chích sâu vào bao hoạt dịch khớp đốt 2-3 của ngón tay.
Phòng, tránh biến chứng:
- Khoảng cách giữa hai lần thủ thuật liên tiếp cách nhau tối thiểu 5 ngày.
- Khi tiến hành thủ thuật, nên chích nhẹ qua da và lớp tế bào dưới da.
- Sau khi hoàn tất thủ thuật, ấn giữ tại vị trí chích ít nhất 3-5 phút.
1. 国家标准化管理委员会. GB/T 21709.4-2021 针灸技术操作规范第4部分三棱针.
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.4-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 4: tam lăng châm.
2. 国家标准化管理委员会. GB/Z 40893.3-2021 中医技术操作规范儿科第3部分·小儿针灸疗法
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.3-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần 3: các phương pháp Châm cứu và xoa bóp bấm huyệt Nhi khoa.
3. 钱雄, 胡林伟, 等. 刺四缝治疗小儿疳证69例临床观察 (2014). 浙江中医杂志,49 (11): 834
Qian Xiong, Hu LinWei, và cs. Quan sát lâm sàng chích tứ phùng điều trị trẻ cam chứng 69 ca (2014). Tạp chí Trung y Triết Giang, 49 (11): 834.