Quy trình hào châm trẻ nhi

1. ĐẠI CƯƠNG

Hào châm là phương pháp sử dụng kim châm nhỏ (hào kim) để châm vào huyệt vị trên cơ thể nhằm mục đích phòng và chữa bệnh.

Hào kim là loại kim có thân kim rất nhỏ, đường kính 0,2 - 0,3cm, dài 4 - 6cm, mũi kim nhọn, có nhiều loại kích thước khác nhau, lựa chọn phù hợp theo lứa tuổi của trẻ và vùng châm. Loại kim này được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh và được dùng phổ biến hiện nay.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh lý thần kinh, tâm thần: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette, …, chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, …

- Bệnh lý cơ xương khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm khớp thiếu niên, …), bệnh cột sống, các bệnh cơ, các bệnh lý mô mềm, …

- Bệnh lý hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, viêm Amydal, …

- Bệnh lý tiêu hóa: hội chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, đại tiện són phân, bệnh lý đường mật, sa trực tràng, …

- Bệnh lý phụ khoa: đau và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và chu kỳ kinh nguyệt, …

- Bệnh lý ngũ quan: chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …

- Bệnh lý tiết niệu: đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, …

- Các bệnh lý khác: rối loạn chức năng tiền đình, giảm đau trong ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai nghiện (games, thuốc lá…), …

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.

- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa.

- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.

- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.

- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.

- Ngay sau khi ăn no, khi đói.

- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.

 

5. CHUẨN BỊ:

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:

- Bác sỹ, y sỹ đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh 

- Điều dưỡng đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh phụ giúp cho quá trình thực hiện thủ thuật.

b) Nhân lực hỗ trợ

- Điều dưỡng.

5.2. Thuốc

Hộp thuốc chống phản vệ.

5.3. Vật tư

- Kim châm hào châm vô khuẩn (kích cỡ phù hợp), dùng một lần.

- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu, bông, cồn 70º.

- Xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, khăn lau tay, khẩu trang, ...

5.4. Thiết bị

5.5. Người bệnh

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...

- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật

- 25 - 30 phút/lần.

- Trong đó:

+ Thời gian châm: 05 - 10 phút.

+ Tùy theo lứa tuổi, thời gian lưu kim từ 10 - 25 phút.

+ Trường hợp trẻ kêu khóc, quẫy đạp nhiều, có thể không lưu kim.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1

Sát khuẩn tay, đeo găng tay.

6.2. Bước 2

Xác định và sát khuẩn da vùng huyệt cần châm.

6.3. Bước 3

- Lựa chọn kim có độ dài, kích cỡ phù hợp lứa tuổi của trẻ và vị trí huyệt.

- Tiến hành châm kim hào châm vào huyệt.

- Người phụ hỗ trợ giữ người bệnh và cố định vùng cơ thể chứa huyệt vị cần tiến hành kỹ thuật.

- Người làm chính tiến hành châm kim vào huyệt theo các thì sau:

Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; tay kia châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, vào sâu 1/3-2/3 thân kim.

- Lần lượt châm kim vào các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh, người phụ hỗ trợ dụng cụ trong quá trình châm.

6.4. Bước 4

Lưu kim thời gian theo y lệnh.

6.5. Bước 5

Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

6.6. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

6.7. Liệu trình điều trị:

Mỗi ngày 01 lần. 02 - 45 lần/liệu trình.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:

7.1.1. Vựng châm: Người bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.

Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tùy theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.

Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.

Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.1.2. Chảy máu: Máu chảy tại vị trí rút kim.

Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.

7.1.3. Gãy kim: Phát hiện kim bị gãy khi rút kim

Xử trí: Giữ người bệnh ở tư thế gãy kim. Nếu quan sát thấy đầu kim gãy thò lên mặt da cần rút ra ngay. Trường hợp đầu kim gãy lún sâu vào trong da cần liên hệ ngoại khoa.

7.2 Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không

7.3 Biến chứng muộn: Không

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học.

2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.

3. . GB/T 21709.20,21-2021 20, 21

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.20,21-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 20, 21: kỹ thuật trích cơ bản của hào châm, thủ pháp cơ bản của hào châm.

4. . GB/Z 40893.3-2021  

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.3-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần 3: các phương pháp Châm cứu và xoa bóp bấm huyệt Nhi khoa.

return to top