Quy trình hỏa trị liệu

1. ĐẠI CƯƠNG:

Hỏa trị liệu là dùng sức nóng để tác động lên các vùng của cơ thể kết hợp xoa bóp bấm huyệt bằng tinh dầu dược thảo, ôn ấm kinh lạc kích thích cơ thể để phòng và điều trị bệnh.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Bệnh lý có nguyên nhân hư, hàn, huyết ứ.

- Chống lão hóa da, tăng bài tiết chất độc, giảm béo phì, ...

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các trường hợp bệnh lý có nguyên nhân thực nhiệt (có sốt cao, ...).

- Người bệnh có các dụng cụ kim loại hoặc silicon trong cơ thể.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh có rối loạn cảm giác.

- Người bệnh có bệnh lý tâm thần.

- Các vùng da mỏng, nhiều gân, vùng da sát xương, vùng mặt.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên y, lương y phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.

5.2. Thuốc

- Panthenol hoặc dầu mù u.

- Hộp thuốc chống phản vệ.

5.3. Vật tư

- Cồn 96%.

- Găng tay.

- Tinh dầu.

- Nước ấm 600 C - 700 C.

- Khăn ít thấm nước để cách nhiệt kích thước phù hợp.

- Khăn cotton các loại với kích thước phù hợp để phủ lên các vùng hỏa trị liệu (đầu, mặt, chân, tay, …).

- Khăn cotton để ủ ấm với kích thước phù hợp các vùng sau khi hỏa trị liệu.

- Ni lông để dán tinh dầu với kích cỡ phù hợp với vùng hỏa trị liệu.

- Bật lửa ga.

- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.

5.4. Thiết bị

- Chậu hoặc xô đựng nước: 01 cái.

- Bình xịt chữa cháy.

5.5. Người bệnh:

- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.

- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.

5.6. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Thời gian thực hiện 30 phút, theo dõi 45 phút, tổng thời gian: 75 phút/lần.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Phòng thực hiện kỹ thuật. (Không thực hiện trong phòng, buồng có hệ thống cung cấp Oxy).

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Cho Người bệnh uống 1 cốc nước ấm 250ml.

6.2. Bước 2: Làm ẩm 4 khăn cotton bằng nước ấm. Rải tinh dầu lên tấm nilon.

6.3. Bước 3: Phủ khăn ít thấm nước lên vùng cơ thể được hỏa liệu.

6.4. Bước 4: Dùng khăn cotton khô che kín đầu tóc, chân tay.

6.5. Bước 5: Phủ 1 lớp khăn cotton đã được làm ẩm lên vùng hỏa liệu.

6.6. Bước 6: Phủ tấm nilon đã được rải tinh dầu lên vùng hỏa liệu.

6.7. Bước 7: Phủ tiếp 2 lớp khăn cotton đã được làm ẩm lên tấm nilon đã được rải tinh dầu.

6.8. Bước 8: Rải cồn lên vùng hỏa liệu thuận theo chiều kim đồng hồ, không được ngắt đoạn.

6.9. Bước 9: Bật lửa đốt lên trên chỗ vừa rải cồn, lửa sẽ bốc cháy chạy dài trông như một con rồng lửa (vì vậy phương pháp này đặt tên là Hỏa trị liệu).

6.10. Bước 10: Để lửa cháy trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 giây sau đó dùng khăn bông ẩm trùm lên để dập lửa.

6.11. Bước 11: Trùm khăn và giữ trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 giây, giở khăn đã trùm ra và tiếp tục đốt từ 1 đến 2 lần nữa cho đến khi cháy hết cồn.

6.12. Bước 12: Rải cồn và lặp lại các thao tác từ bước 7 đến bước 10 cho đến khi hết 250- 500 ml cồn (khoảng từ 3-5 lần rải cồn). Khi kiểm tra thấy người bệnh ra mồ hôi lòng bàn tay thì đã đạt được yêu cầu điều trị và ngừng thực hiện việc rải cồn và đốt.

6.13. Bước 13: Tháo bỏ hết các lớp khăn phủ trên người Người bệnh. Lau khô mồ hôi, day bấm nhẹ nhàng các huyệt ở vùng hỏa liệu rồi dán tấm nilon tẩm tinh dầu lên trên, bóc bỏ tấm nilon sau 2 giờ.

6.14. Bước 14: Cho Người bệnh uống 1 cốc nước ấm 250 ml.

6.15. Bước 15: Cho Người bệnh nằm nghỉ tại giường, ủ ấm và theo dõi trong vòng 45 phút, kết thúc kỹ thuật điều trị.

Trong quá trình thực hiện kỹ thuật, không động viên Người bệnh chịu nóng. Theo dõi sát, không được rời Người bệnh khi đang làm thủ thuật hỏa trị liệu. Nhân viên y tế khi thực hiện kỹ thuật phải đảm bảo tuân thủ theo đúng quy trình được phê duyệt và ban hành.

6.16. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

6.17. Liệu trình điều trị:

- Mỗi lần làm từ 1-3 vùng, 75 phút/lần.

- Hỏa trị liệu ngày 1 lần hoặc cách ngày.

- Một liệu trình điều trị: 10 lần.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Cháy: do cồn chảy vào quần áo hoặc chăn đệm gây cháy.

- Xử lý: Dùng bình xịt dập lửa.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Bỏng (thường gây bỏng độ I): Người bệnh thấy nóng rát sau khi hỏa trị liệu, trên mặt da vùng được hỏa trị liệu xuất hiện phỏng nước.

- Xử lý: Dùng Panthenol xịt hoặc dùng thuốc mỡ, dầu mù u bôi vào vùng bị bỏng.

7.3. Biến chứng muộn: Không.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.

2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.

return to top