- Theo Y học hiện đại đau vùng cổ vai thường do nguyên nhân thoái hóa cột sống cổ. Tùy theo mức độ và vị trí tổn thương của đốt sống cổ bệnh nhân có những triệu chứng như: cơ vùng cổ vai co cứng, đau hoặc tê có thể lan xuống vùng tay, có thể một hoặc hai bên, hạn chế các động tác vùng cổ vai như vận động cổ, cúi, ngửa, nghiêng, xoay.
- Theo Y học cổ truyền, đau cổ vai do thoái hóa cột sống cổ được xếp vào chứng tý. Nguyên nhân gây ra: do tấu lý sơ hở phong hàn thấp thừa cơ xâm nhập gây tổn thương kinh lạc, cản trở lưu thông khí huyết gây đau. Do lao động vất vả, do ăn uống, tình dục không điều độ, đàm ẩm hoặc do chấn thương gây bế tắc kinh lạc vùng cổ vai gây đau, hạn chế vận động.
- Kéo nắn cột sống cổ theo phương pháp Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý cơ học có tác dụng giãn cơ, thông kinh hoạt lạc, lưu thông khí huyết từ đó có tác dụng giảm đau.
- Thoái hóa cột sống cổ.
- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
- Hội chứng cổ vai cánh tay.
- Đau cổ vai cấp.
- Tổn thương thực thể cột sống: ung thư, lao, viêm tấy, áp xe vùng cổ.
- Chấn thương cột sống cổ có gãy xương, biến dạng.
- Bệnh lý tủy sống và ống sống.
- Viêm cột sống dính khớp.
- Loãng xương nặng, suy kiệt.
- Cơn tăng huyết áp, các bệnh tim nặng.
- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có chỉ định điều trị ngoại khoa.
- Thoái hóa cột sống cổ có cầu xương.
- Trẻ em.
- Phụ nữ có thai.
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật kéo nắn cột sống cổ bằng phương pháp y học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Găng tay y tế.
- Bột talc.
- Dung dịch sát khuẩn.
- Khăn xoa bóp.
- Khẩu trang giấy.
5.4. Thiết bị
- Giường thủ thuật, ghế.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị tư thế phù hợp.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian thực hiện thủ thuật không quá 20 phút (Điều trị thoát vị đĩa đệm, thời gian kéo nắn lần đầu chỉ nên từ 10 - 15 phút).
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Bước 1: sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Dùng các thủ thuật làm mềm cơ (áp, vuốt, ấn và miết…).
6.3. Bước 3: Tiến hành kéo nắn cột sống.
* Nếu bệnh nhân nằm ngửa:
- Đầu thân và chân tay tạo thành một đường thẳng.
- Thầy thuốc tay trái đặt dưới gáy, tay phải đặt trên trán người,nhấc đầu người bênh lên cao tạo thành 1 góc 30 độ so với mặt giường, dùng lực kéo phù hợp về phía thầy thuốc từ 1 đến 2 lần, mỗi lần từ 10 giây đến 20, dùng lực mạnh phù hợp kéo đầu bệnh nhân trong khoảng 1 đến 2 giây.
- Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi tại giường 3-5 phút, hướng dẫn người bệnh ngồi dậy theo tư thế nằm nghiêng.
* Nếu bệnh nhân ngồi:
- Ngồi thẳng lưng, đầu thân tạo thành 1 đường thẳng.
- Thầy thuốc đứng sau bệnh nhân, đan tay vào nhau đặt dưới cằm bệnh nhân, dùng lực nâng đầu bệnh nhân lên từ 1 đến 2 lần, mỗi lần từ 30 giây đến 1 phút.
- Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi 3-5 phút.
6.4. Bước 4: kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- Mỗi ngày thực hiện thủ thuật 1 lần, 1 liệu trình từ 5 – 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng, tổn thương phần mềm cạnh cột sống, ...
- Xử trí: dừng ngay kéo nắn cột sống ở vị trí đau tăng và tổn thương phần mềm, giảm lực tác động ở các vị trí khác.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng lên, xử trí thuốc giảm đau theo bậc thang điều trị đau.
7.3. Biến chứng muộn: không.
1. Học viện y dược cổ truyền Việt Nam (2013). Bài giảng tác động cột sống tập I.
2. Trương Đại học Y khoa Hà Nội (2004). Bài giảng Y học cổ truyền tập II.
3. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008). Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.